Ống mềm và đầu nối Archives - Trang 3 trên 3 - Hose Power

Tháng 1 6, 2024

Tiếp tục chuỗi bài viết về các kiểu ren đầu nối thủy lực phổ biến nhất. Trong bài viết kỳ này, Hose-power sẽ cùng Quý bạn đọc tìm hiểu về đầu nối hệ ren DIN.

Đầu nối hệ ren DIN

DIN là hệ ren có tên đầy đủ Deutsche Industrie Normen. Hệ ren này được nghiên cứu và thiết lập theo tiêu chuẩn của Viện công nghệ Đức. Hệ DIN là loại đầu nối phổ biến nhất của hệ ren dạng Mét (Metric). Đây là kiểu ren rất được ưa chuộng tại khu vực châu Âu.

Những đặc điểm của hệ ren

DIN sở hữu những đặc điểm như sau:

  • Hệ ren: Mét (metric)
  • Góc côn: 24⁰ (với DKM góc côn 30⁰)
  • Kiểu ren: ren song song
  • Kiểu làm kín: chủ yếu đầu nối DIN làm kín bằng Oring.
  • Vật liệu phổ biến: Hợp kim, thép, thép không rỉ, đồng…
  • Tiêu chuẩn xác định: DIN 3853, ISO 261

Phân loại ren DIN

Phân loại đầu nối DIN
Phân loại đầu nối DIN. (Ảnh: Hose-power)

Đầu nối DIN được chia thành 5 loại:

  • DKL (DICHT KEGEL LEICHT): Làm kín bằng góc côn 24⁰. Áp suất làm việc lên tới: 430 bar. Tiêu chuẩn: DIN 3861.
  • DKS (DICHT KEGEL SCHWER): Mặt làm kín nhờ góc côn 24⁰. Áp suất làm việc lên tới: 690 bar. Tiêu chuẩn xác định DIN 3861.
  • DKOL (DICHT KEGEL O RING LEICHT): Làm kín bằng Oring, góc côn với áp suất làm việc lên tới: 430 bar. Tiêu chuẩn xác định DIN 3853.
  • DKOS (DICHT KEGEL O RING SCHWER): Mặt làm kín nhờ góc côn và Oring. Áp suất làm việc cao lên tới: 690 bar. Theo tiêu chuẩn DIN 3853.
  • DKM (DICHT KEGEL METRIC): làm kín nhờ góc côn 30⁰. Tiêu chuẩn xác định DIN 7631.

Lưu ý:

Kiểu ren DIN phân làm 2 loại chính:

  • Dòng Nhẹ (Light Series) với loại DKL/ DKOL. Áp suất làm việc tới 430 bar.
  • Dòng Nặng (Heavy Series) với loại DKS/ DKOS.Áp suất làm việc tới 690 bar.

Một số kích thước ren giữa 2 loại ren này có thể giống nhau. Tuy nhiên, đường kính ngoài của ống (OD) cho đầu nối Heavy Series thường nhỏ hơn và thành ống dày hơn. Bởi vậy, do có sự khác biệt về thông số ống cùng áp suất làm việc nên 2 loại này không nên dùng thay thế nhau.

Dưới đây là bảng so sánh kích thước bạn có thể tham khảo thêm giữa hai dòng Light Series và Heavy Series:

Bảng so sánh kích thước
Bảng so sánh kích thước. (Ảnh: Hose-power)

Những ưu và nhược điểm của dòng đầu nối DIN

Cùng Hose-power điểm nhanh về những ưu và nhược điểm của kiểu ren này nhé!

Ưu và nhược điểm của đầu nối DIN
Ưu và nhược điểm của đầu nối DIN. (Ảnh: Hose-power)

Ưu điểm

  • Thiết kế của đầu nối DIN được các chuyên gia lĩnh vực thủy lực đánh giá cao giúp khắc phục nhiều nhược điểm của các dòng đầu nối khác.
  • Hệ ren DIN giúp giảm thiểu tối đa khả năng rò rỉ.
  • Dễ lắp đặt và thay thế
  • Dải áp suất rộng phù hợp với đa số yêu cầu về áp lực làm việc (working pressure).

Nhược điểm

  • Đầu nối kiểu DIN không thông dụng ở một số khu vực. Vì vậy, nếu rơi vào trường hợp này sẽ gặp khó khăn khi tìm vật tư thay thế.
  • Để xác định kích thước kiểu ren đòi hỏi người thực hiện cần có kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn vững.

So sánh giữa đầu nối DIN và BSP

Trong các loại đầu nối thủy lực, dòng DIN (DKOS/DKOL) rất dễ nhầm lẫn với hệ ren BSP (BSPP) do có hình dáng tương tự.

Phân biệt ren DINvà BSP
Phân biệt ren DIN và BSP. (Ảnh: Hose-power)

Sự khác nhau, DKOS/DKOL làm kín bằng góc côn và Oring. Với ren BSPP làm kín bằng góc côn. Ở ren BSPP, một số loại cũng có Oring làm kín. Vì vậy, ta cần kiểm tra 2 loại ren này bằng thước đo ren. Nhờ công cụ này, bạn sẽ phân biệt được 2 loại ren do BSPP thuộc hệ ren BSP. Dòng DIN thuộc hệ ren Mét (Metric).

Trong bài viết này, Hose-power đã cùng bạn tìm hiểu loại ren phổ biến nhất hệ ren Mét (Metric) là ren DIN. Nếu bạn còn có thêm những thắc mắc về đầu nối DIN, hãy gửi thắc mắc về địa chỉ mail: office@hose-power.com.vn nhé!


Tháng 1 3, 2024

Trong bài viết kỳ trước, Hose-power đã cùng bạn tìm hiểu về kiểu ren JIC. Tiếp tục chuỗi bài chủ đề: đầu nối thủy lực, cũng Hose-power khám phá về hệ ren BSP nhé! Cùng tìm hiểu về những đặc điểm và cách nhận diện hệ ren này nhé!

Đầu nối hệ ren BSP

BSP có tên đầy đủ là: BRITISH STANDARD PIPE. Đây là một hệ ren theo tiêu chuẩn của Anh. BSP là một hệ ren tiêu chuẩn không chỉ phổ biến trong kết nối các thiết bị thủy lực mà còn được ứng dụng đặc biệt rộng rãi trong kết nối hệ thống ống nước (trừ khu vực Bắc Mỹ). Tại Việt Nam, loại ren này còn có tên gọi địa phương là: Nhật lồi.

Đầu nối hệ ren BSP
Đầu nối thủy lực BSP. (Ảnh: Hose-power)

Những đặc điểm của hệ BSP

Dưới đây là những đặc điểm có thể điểm nhanh của đầu nối BSP:

  • Góc đỉnh ren: 55⁰ Whitworth.
  • Hệ ren: BSP
  • Vật liệu phổ biến sử dụng: thép không gỉ, thép, hợp kim…

Phân loại đầu nối BSP

BSP được phân chia thành 3 loại chính gồm:

  • BSPT ( BRITISH STANDARD PIPE TAPER): BSPT ren giảm dần. Đầu nối làm kín bằng ren hoặc góc côn. Tiêu chuẩn: 1722.1, BS 21, ISO 7-1. DIN 3852-2 mẫu C (cho đầu đực). Với đầu cái là tiêu chuẩn DIN 3852-2 mẫu Z.
  • BSPP (BRITISH STANDARD PIPE PARALLEL): BSPP ren song song. Đầu nối làm kín bằng côn và gioăng. Phần đầu cái có côn lồi. Tiêu chuẩn: 1722.2, ISO 228 và ISO 1179.
  • BSPO (BRITISH STANDARD PIPE PARALLEL O-RING): Làm kín kín bằng oring. Tiêu chuẩn:ISO 8434-6, BS 5200, 1722.2 và ISO 228.
Bảng thông số kỹ thuật giữa BSPP và BSPT
Bảng thông số kỹ thuật giữa BSPP và BSPT. (Ảnh: Hose-power)

Những ưu và nhược điểm của đầu nối BSP

Cùng Hose-power điểm nhanh về những ưu nhược điểm của đầu nối BSP:

Ưu và nhược điểm đầu nối ren BSP
Ưu và nhược điểm đầu nối BSP. (Ảnh: Hose-power)

Ưu điểm

  • Đầu nối BSP phù hợp với nhiều ứng dụng từ dân dụng tới các mảng công nghiệp. Trong đó, đầu nối loại BSPP được sử dụng làm tiêu chuẩn trong hệ thống ống nước.
  • Với ba loại đầu nối với sự khác biệt về cách làm kín giúp BSP đảm bảo trong việc kết nối. Đồng thời, tránh tình trạng rò rỉ.
  • Chịu được áp lực làm việc (working pressure) cao.

Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm, đầu nối BSP còn tồn tại một số nhược điểm như:

  • Hệ BSP sở hữu đặc điểm đặc trưng về đáy ren và đỉnh ren tròn. Vì vậy, nếu không được siết đủ, đầu nối loại này sẽ không thể mang lại hiệu quả làm kín và gây ra sự rò rỉ.
  • Kiểu đầu nối BSP cũng rất dễ nhầm lẫn với một số loại đầu nối thủy lực khác. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách phân biệt đầu nối BSP trong phần tiếp theo.

Phân biệt kiểu ren BSP

Dưới đây là 3 kiểu ren thủy lực dễ bị nhầm lẫn nhất với kiểu ren BSP:

BSP và NPT

Để phân biệt rõ nhất hai kiểu ren này chúng ta sẽ dựa trên đặc điểm kiểu ren và góc đỉnh ren. Ren NPT có phần đỉnh và đáy nhọn. Trong khi đó BSP sở hữu phần đỉnh và đáy tròn. Góc đỉnh ren NPT là 60⁰, BSP là 55⁰.

So sánh giữa ren BSP và NPT
So sánh giữa ren NPT và BSP. (Ảnh: Hose-power)

Ngoài ra, sự phân bố của 2 loại ren này cũng có sự khác biệt như sau: NPT được sử dụng phổ biến tại Mỹ và Canada. Trong khi đó, BSP phổ biến tại nhiều khu vực khác như: Anh, châu Âu, châu Úc, châu Á…

BSP và JIS

Ren JIS là một hệ ren lớn, trong đó JIS BSP (Convex) là loại ren có nhiều nét tương tự so với hệ BSP. JIS BSP (Convex) và BSP giống nhau về góc côn và góc đỉnh ren. Điểm khác biệt lớn nhất là: BSP ren đực côn lõm, JIS BSP (Convex) ren đực côn lồi.

Phân biệt ren JIS và BSP
Phân biệt ren JIS và BSP. (Ảnh: Hose-power)

BSP và DIN

Trong hệ BSP, BSPP sẽ có những đặc điểm khá giống với DIN. BSPP và DIN có các ren song song. Tuy nhiên, hệ DIN làm kín bằng Oring, giống nhau hình dáng, khác nhau oring và góc côn. Một số, đầu nối BSPP có gioăng làm kín tương tự O-ring ở ren DIN, ta sẽ phải kiểm tra hệ ren bằng thước. BSPP thuộc hệ ren BSP, DIN thuộc hệ ren Metric.

Phân biệt ren DINvà BSP
Phân biệt ren DIN và BSP. (Ảnh: Hose-power)

Hose-power hy vọng với bài viết kỳ này, Quý độc giả đã có thêm những thông tin thật hữu ích về hệ ren BSP. Nếu bạn còn có thêm những thắc mắc nào, hãy liên hệ với Hose-power qua hotline: +84 357 267 968 hoặc địa chỉ email: office@hose-power.com.vn để được hỗ trợ ngay nhé!


Tháng 12 31, 2023

Trong bài viết kỳ trước, Hose-power đã cùng Quý độc giả điểm nhanh về 8 loại đầu nối thủy lực phổ biến nhất hiện nay. Tiếp tục chuyên mục, trong bài viết kỳ này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về hệ ren JIC cùng những ưu và nhược điểm của hệ ren này nhé!

Hệ ren JIC là gì?

Hệ ren JIC có tên tiếng Anh đầy đủ là: JOINT INDUSTRIES COUNCIL. Đầu nối JIC là kiểu đầu nối thủy lực rất phổ biến ở nhiều quốc gia. Đặc biệt là Mỹ và Úc. Kiểu ren JIC được sử dụng trên cả dòng ống cứng và ống mềm. Dưới đây là một số đặc điểm của đầu nối JIC:

Đặc điểm đầu nối JIC

Đặc điểm hệ ren JIC
Bản vẽ kỹ thuật hệ ren JIC. (Ảnh: Hose-power)
  • Theo hệ ren UNF (Ren Unified Thread – Loại ren theo tiêu chuẩn Mỹ) với các bước ren song song.
  • Góc côn JIC: 37⁰
  • Đầu đực JIC côn lồi và cái JIC côn lõm. Đầu nối bấm trên ống thủy lực thường là đầu cái.
  • Tiêu chuẩn: SAE J514.
  • Vật liệu thường dùng: Thép, thép không gỉ, đồng.

Phân biệt JIC và AN

Đầu nối AN – Army Navy thường dễ gây nhầm lẫn với đầu nối JIC. Sở dĩ có hiểu lầm này là do cả hai loại đầu nối có thông số kích thước khá tương đồng. Tuy nhiên, đầu nối AN cần đáp ứng những tiêu chuẩn gắt gao dùng trong quân sự nên yêu cầu về dung sai rất chặt chẽ.

Phân biệt đầu nối AN và JIC
Phân biệt đầu nối AN và JIC. (Ảnh: Hose-power)

Đầu nối hệ ren JIC sử dụng các thông số kỹ thuật của AN làm cơ sở cho những tiêu chuẩn riêng về kích cỡ. Đồng thời, đầu nối JIC được sản xuất với các size phổ biến và thông dụng hơn so với đầu nối AN. Vì vậy, không nên sử dụng lẫn hai loại đầu nối này với nhau.

Phân biệt JIC và UNO

Đầu nối UNO có tên đầy đủ là UNIFIED NATIONAL. Kiểu ren này có những đặc điểm rất giống JIC trên một số tiêu chí nên rất dễ gây nhầm lẫn.

Bản vẽ kỹ thuật đầu nối UNO
Bản vẽ kỹ thuật đầu nối UNO. (Ảnh: Hose-power)

Điểm giống nhau:

  • Đầu nối UNO và JIC đều theo hệ ren UNF.

Điểm khác nhau:

  • Tiêu chuẩn JIC: SAE J514. UNO theo tiêu chuẩn: SAE J1926.
  • Đầu nối JIC làm kín nhờ góc côn 37⁰. Ren UNO làm kín bởi vòng đệm cao su – Oring.

Nhìn vào bảng phía dưới chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy các kích thước của đầu nối JIC và UNO là giống nhau trên cùng một kích cỡ:

Bảng thông số kích thước của ren UNO và JIC
Bảng thông số kích thước của ren UNO và JIC. (Ảnh: Hose-power)

Những ưu và nhược điểm của đầu nối hệ ren JIC

Hệ ren JIC được sử dụng rộng rãi bởi một số những ưu điểm như sau:

Những ưu và nhược điểm của ren JIC
Những ưu và nhược điểm của ren JIC. (Ảnh: Hose-power)

Ưu điểm đầu nối JIC

  • Kích thước đa dạng với nhiều loại vật liệu tương ứng mục đích sử dụng.
  • Dễ dàng cho người sử dụng khi xác định kiểu ren này.
  • Đầu nối JIC làm kín bằng ren và góc côn 37⁰, không sử dụng vòng đệm cao su. Vì vậy, đầu nối JIC được ưu tiên sử dụng trong các ứng dụng có tiếp xúc nhiệt độ cao.

Nhược điểm đầu nối JIC

Bên cạnh những ưu điểm, đầu nối JIC vẫn còn tồn tại một số nhược điểm như:

  • Đầu nối JIC có mức áp suất thấp hơn điều kiện yêu cầu ở cùng một kích cỡ. Thường gặp ở những ứng dụng có độ rung lắc lớn.
  • Thiết kế làm kín bằng góc côn và ren cũng hạn chế đầu nối JIC trong một số ứng dụng liên quan tới chất lỏng.
  • Đầu nối JIC dễ bị nứt và hỏng nếu bị siết quá lực.

Hose-power hy vọng với bài viết chi tiết về kiểu ren JIC có thể giúp Quý độc giả hiểu rõ hơn về kiểu ren này. Nếu bạn đọc cần tư vấn thêm về các loại đầu nối thủy lực. Hãy gọi ngay cho Hose-power qua số hotline: +84 357267968 hoặc địa chỉ email: office@hose-power.com.vn. Hose-power rất vui lòng được hỗ trợ bạn!


Tháng 12 29, 2023

Trong các hệ thống thủy lực, để kết nối giữa các ống thủy lực với nhau và với kết cấu máy, chúng ta sẽ sử dụng các loại đầu nối thủy lực (Fitting, Connector). Trong bài viết kỳ này, mời Quý độc giả cùng Hose-power tìm hiểu về 8 loại đầu nối thông dụng nhất cho ống thủy lực nhé!

Đầu nối thủy lực là gì?

Đầu nối thủy lực hay còn được gọi là khớp nối thủy lực. Đây là một loại phụ kiện giúp kết nối giữa các ống thủy lực và với các thiết bị chính như van hay xi lanh thủy lực… Nhờ vậy, dầu thủy lực sẽ được luân chuyển trong một hệ kín.

Đầu nối thủy lực là gì?
Đầu nối thủy lực là gì?. (Ảnh: Internet)

Cấu tạo của khớp nối thủy lực

Đầu nối thủy lực có 2 dạng chính: loại một mảnh và hai mảnh (gồm vỏ bóp và đầu nối). Tuy nhiên, cấu tạo của chúng cũng khá tương đồng gồm các bộ phận sau:

  • Lớp vỏ ngoài: Dùng để kết nối giữa ống và đầu nối. Phần vỏ ngoài sẽ được gắn chặt vào ống thủy lực bằng máy bấm. Phần vỏ ngoài thường được làm bằng các vật liệu như: thép, hợp kim, thép không gỉ tùy thuộc theo mục đích sử dụng.
  • Ren: Đây là phần kết nối giữa đầu nối thủy lực với đầu nối ra nằm trên thiết bị chính hoặc ống.
  • Vòng đệm làm kín (O-ring) (có hoặc không): Giúp làm kín điểm kết nối và hạn chế tình trạng rò rỉ dầu thủy lực. O-ring thường sử dụng vật liệu: cao su, silicone… Ở một số đầu nối thủy lực, sử dụng phần côn và ren để làm kín (metal to metal).

Phân loại đầu nối thủy lực

Đầu nối thủy lực sẽ được phân loại dựa trên hệ ren. 8 loại đầu nối phổ biến nhất có thể kể đến: JIC, BSP, DIN, JIS, ORFS, mặt bích SAE, mặt bích CAT, khớp nối nhanh. Cùng Hose-power điểm mặt từng loại đầu nối này nhé!

Đầu nối hệ ren JIC

Đầu nối hệ ren JIC
Đầu nối JIC cong 90 độ. (Ảnh: Internet)

Đầu nối ren JIC có tên đầy đủ là: Joint Industry Council. JIC là loại đầu nối phổ biến nhất. Và được sử dụng rất phổ biến trên cả ống cứng và ống mềm. JIC được dựa theo tiêu chuẩn SAE J514. Ren JIC có góc côn 37⁰, các ren song song. Đầu cái ren JIC côn lõm, đầu đực JIC côn lồi.

Do có nhiều nét tương đồng nên JIC thường bị nhầm với đầu nối AN (Army Navy). Đây là một loại phụ kiện được sử dụng trong quân đội Hoa Kỳ. Tuy nhiên, đây là hai loại khác nhau và không thể thay thế.

Đầu nối hệ ren BSP

Khớp nối thủy lực BSPT
Khớp nối thủy lực BSPT. (Ảnh: Internet)

BSP là viết tắt của British Standard Pipe – hệ ren theo tiêu chuẩn Anh. Tiêu chuẩn xác định của hệ ren BSP là số lượng ren trên mỗi inch. Góc giữa 2 đỉnh ren BSP là 55⁰. BSP gồm BSPP và BSPT. BSPT & BSPP có góc côn 60⁰ với đầu đực côn lõm, đầu cái côn lồi.

Đầu nối thủy lực hệ ren DIN

Hệ ren DIN là viết tắt của Deutsches Institut für Normung – Theo được thiết lập theo Viện tiêu chuẩn công nghệ Đức. Đầu nối DIN được xác định theo hệ mét (metric) với góc côn 24⁰.

Khớp nối thẳng ren DIN
Khớp nối thẳng ren DIN. (Ảnh: Internet)

Trong hệ ren DIN được chia thành 2 loại:

  • Light Series (dòng Nhẹ) còn có ký hiệu DKL/ DKOL.
  • Heavy Series (dòng Nặng) còn có ký hiệu DKS/ DKOS.

Hệ ren DIN được xác định theo tiêu chuẩn DIN 3861, DIN 3853, ISO 261…

Đầu nối hệ ren JIS

Đầu nối thẳng hệ ren JIS
Đầu nối thẳng hệ ren JIS. (Ảnh: Internet)

Hệ ren JIS (Japanese Industrial Standards) là một hệ ren được phát triển bởi Hiệp hội Tiêu chuẩn Nhật Bản. Hệ ren JIS được ứng dụng rất phổ biến trong các ngành công nghiệp tại Nhật Bản và một số quốc gia trên thế giới. Hệ ren này có 4 kiểu khớp nối phổ biến:

  • JIS Tapered Pipe Thread: giống với kiểu ren BSPT, đầu đực không có góc côn 30⁰.
  • JIS 30° Flare (Female Internal Cone Seat): kích thước ren tương tự BSPP, góc côn lõm ngược 60⁰.
  • Komatsu 30° flare (Female Internal Cone Seat): loại ren này được sử dụng phổ biến trên máy móc của thương hiệu Komatsu. Hệ ren mét với góc côn 30⁰.
  • Komatsu Style Flange Fitting (Mặt bích Komatsu): Theo tiêu chuẩn JIS B 8363, có thể thay thế với mặt bích SAE Code 61.

Đầu nối thủy lực hệ ren ORFS

Đầu nối thẳng ren ORFS
Đầu nối thẳng ren ORFS. (Ảnh: Internet)

Tên đầy đủ của hệ ren ORFS là O Ring Face Seal Threads. Đây là một loại đầu nối có rất nhiều ưu điểm vượt trội về khả năng làm kín và sự dễ dàng khi tháo lắp. Có thể nói, hệ ren ORFS gắn liền với sự phát triển của hệ thống thủy lực.

Hệ ren ORFS được xác định theo tiêu chuẩn SAE J1453 và ISO 8434-3. Đầu đực ORFS có vòng đệm O-ring giúp làm kín. Đầu cái ORFS có mặt côn phẳng.

Mặt bích SAE

Mặt bích SAE hay còn có tên tiếng anh là SAE Flange. Mặt bích SAE là tên gọi được đặt theo Hiệp hội Kỹ sư Ô tô Hoa Kỳ (Society of Automotive Engineers). Đây cũng là đơn vị đã xác định tiêu chuẩn cho loại mặt bích này.

Mặt bích theo tiêu chuẩn SAE
Mặt bích theo tiêu chuẩn SAE. (Ảnh: Internet)

Mặt bích SAE được chia làm 3 loại:

  • SAE 45° FLARE (mặt bích SAE 45°): Góc côn 45°, đầu đực côn lồi, đầu cái côn lõm. Tiêu chuẩn: SAE J512.
  • SAE O RING FLANGE (mặt bích SAE với vòng đệm O-ring): CODE 61 có áp suất làm việc lên tới 3000 Psi. CODE 62 có áp suất làm việc tới 6000 Psi. Tiêu chuẩn xác định: J518 và ISO 6162.
  • SAE O RING FLANGE BLOCKS – CODE 61 & CODE 62: Loại mặt bích chân đế. Tiêu chuẩn xác định: SAE J518 và ISO 6162.

Khớp nối nhanh

Khớp nối nhanh (Quick Coupling)
Khớp nối nhanh (Quick Coupling). (Ảnh: Internet)

Khớp nối nhanh hay còn có tên tiếng Anh: Quick Coupling. Đúng như tên gọi, mục đích chính của loại khớp nối này dùng để kết nối một cách nhanh chóng nhất. Loại khớp nối này được ứng dụng rất phổ biến trong các hệ thống dân dụng như: máy xịt rửa, vòi dẫn nước…

Mặt bích Cat

Mặt bích Cat (Caterpillar Flange) là loại mặt bích chuyên dụng được sử dụng trong hệ thống thủy lực và khí nén của thương hiệu Caterpillar. Mặt bích Cat được thiết kế theo tiêu chuẩn riêng để phù hợp với yêu cầu chất lượng của Caterpillar. Nhìn chung, mặt bích Cat có kích thước mặt ngoài khá tương đồng với mặt bích SAE code 62. Điểm khác biệt là đầu mặt bích Cat thường dày hơn.

Mặt bích Caterpillar
Mặt bích Caterpillar. (Ảnh: Internet)

Trong bài viết kỳ này, Hose-power đã cùng Quý độc giả điểm nhanh về 8 loại đầu nối thủy lực phổ biến nhất hiện nay. Các bài viết chi tiết về từng loại đầu nối sẽ được chúng tôi giới thiệu trong chuỗi bài tiếp theo. Nếu Quý độc giả muốn Hose-power làm rõ hơn ở phần kỹ thuật nào, hãy gửi bình luận phía dưới hoặc email về địa chỉ: office@hose-power.com.vn.


Tháng 10 16, 2023

Nhắc đến những nhà sản xuất ống hàng đầu không thể không nhắc tới Parker Hannifin – tập đoàn đa quốc gia tới từ Mỹ. Trong bài viết lần này, hãy cùng Hose-power tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển của công ty Parker nhé!

Lịch sử hình thành công ty Parker

Tiền thân của công ty Parker là Parker Appliance, được thành lập tháng 3, 1917 tại Cleveland bang Ohio – Hoa Kỳ. Nhà sáng lập của Parker là ông Arthur L.Parker. Trong những năm đầu thành lập, Parker chế tạo và sản xuất hệ thống phanh khí nén cho xe buýt, tàu hỏa, máy công nghiệp. Bên cạnh đó là một số phụ kiện cho ngành hàng không. Cho tới ngày nay, Parker Hannifin đã trở thành nhà cung cấp hàng đầu cho các lĩnh vực công nghiệp. Đặc biệt là lĩnh vực hàng không trên toàn thế giới.

Công ty Parker Hannifin Việt Nam

Parker Hannifin hoạt động trên những mảng nào?
Parker Hannifin hoạt động trên những mảng nào? (Ảnh: Internet)

Chi nhánh tập đoàn Parker Hannifin tại Việt Nam có tên đầy đủ là: Công ty TNHH Parker Hannifin Việt Nam. Chi nhánh được thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2009
Tại Việt Nam, Parker cung cấp mảng sản phần trong 7 lĩnh vực chủ chốt gồm:

  • Tự động hóa.
  • Vật liệu tổng hợp gồm đệm làm kín và phớt.
  • Hệ thống lọc trong công nghiệp
  • Ống mềm và đầu nối
  • Thiết bị thủy lực
  • Ống và đầu nối Instrumentation.
  • Các thiết bị, sản phẩm cho ngành hàng không.

Những ưu điểm nổi bật của công ty Parker Hannifin

Bên cạnh lịch sử hình thành lâu đời, vậy điều gì đã giúp Parker Hannifin có vị thể như hôm nay. Cùng Hose-power tiếp tục khám phá nhé!

Nghiên cứu và phát triển không ngừng

Hàng năm Parker luôn công bố những nghiên cứu mới để cải thiện các sản phẩm
Hàng năm Parker luôn công bố những nghiên cứu mới để cải thiện các sản phẩm (Ảnh: Internet)

Trong suốt hành trình hơn 105 năm phát triển, Parker Hannifin không ngừng đầu tư cho nghiên cứu. Công ty đã từng trải qua những thất bại nhưng cũng đã có những thành tựu ấn tượng. Nhờ những giải pháp hữu ích của mình, Parker Hannifin đã tạo ra những bước nhảy vọt. Và giữ vị thế đi đầu trong nhóm sản phẩm công nghệ điều khiển và kiểm soát chuyển động.

Mạng lưới phủ rộng toàn thế giới

Cho đến hiện tại, công ty Parker Hannifin đã có mặt trên 45 quốc gia. Mạng lưới phân phối lên tới 17.000 địa điểm phủ khắp trên toàn thế giới. Hệ thống bán lẻ công nghiệp Parker Store với hơn 3.000 địa điểm. Nhờ vậy, các sản phẩm của Parker Hannifin có thể dễ dàng tiếp cận khách hàng từ mọi nơi trên thế giới.

Bảo chứng chất lượng sản phẩm

Nhắc đến sản phẩm của Parker Hannifin, Khách hàng sẽ nghĩ ngay tới những sản phẩm với chất lượng vượt trội. Thương hiệu cũng chính là sự bảo chứng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Bên cạnh đó, Parker Hannifin luôn đảm bảo với khách hàng về chế độ bảo hành và hậu mãi cho người sử dụng. Nhờ chất lượng và dịch vụ uy tín, Parker Hannifin luôn nhận được sự tin tưởng từ khách hàng.

Thương hiệu Parker Hannifin là cái tên bảo chứng chất lượng sản phẩm
Thương hiệu Parker Hannifin là cái tên bảo chứng chất lượng sản phẩm (Ảnh: Internet)

Với hơn 100 năm lịch sử hình thành và phát triển, công ty Parker Hannifin ngày càng khẳng định vị thế của mình. Parker Hannifin luôn là cái tên bảo chứng chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình. Hose-power tự hào là một trong những đối tác uy tín của Parker Hannifin tại Việt Nam. Nếu Quý khách hàng cần tư vấn và hỗ trợ về sản phẩm của Parker nói riêng và các dòng ống mềm nói chung. Hãy liên hệ với Hose-power qua số điện thoại:+84 357267968. Hoặc email: office@hose-power.com.vn. Hose-power rất vinh dự được hỗ trợ Quý khách hàng.


LIÊN HỆ

Bạn cần hỗ trợ về ống mềm:

Các giải pháp về ống mềm, các dịch vụ cho đường ống áp lực và lưu chất đặc biệt
+84 357267968

hose-power.com.vn

office@hose-power.com.vn

Giao Hàng

Hose Power sẽ hỗ trợ bạn với các giải pháp về ống thủy lực, ống mềm với các ứng dụng khác nhau với thời gian giao hàng nhanh nhất




LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
Interactively coordinate proactive e-commerce via process-centric “outside the box“ thinking.