Tin tức - Hose Power

Bring to the table win-win survival strategies to ensure proactive domination. At the end of the day, going forward, a new normal that has evolved from generation.
Tháng Một 23, 2024

Trong bài viết kỳ này, hãy cùng Hose-power tìm hiểu về hệ ren UNO. Đây là một hệ ren khá đặc biệt. Vậy hệ ren này đặc biệt như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu về hệ ren này và cách phân biệt hệ đầu nối UNO nhé!

Hệ ren UNO

Hệ ren UNO hay còn có tên gọi đầy đủ là: UNIFIED NATIONAL WITH ORING. Hay tên gọi tắt là O-ring Boss. Có thể nói đầu nối UNO là một biến thể đặc biệt của hệ ren JIC. Bởi vậy, hệ ren này sở hữu một số những đặc điểm khá tương đồng với kiểu ren JIC.

Đầu nối thủy lực UNO
Đầu nối thủy lực UNO. (Ảnh: Hose-power)

Những đặc điểm của hệ ren UNO

UNO sở hữu những đặc điểm như sau:

  • Hệ ren: UNF(Ren Unified Thread) hay (Unified National Coarse Thread). Đây là hệ ren theo tiêu chuẩn Mỹ với các bước ren song song.
  • Góc đỉnh ren: 60 độ
  • Tiêu chuẩn xác định của UNO: SAE J1926 và ISO 11926.
  • Kiểu làm kín: làm kín nhờ vòng đệm làm kín O-ring.
  • Vật liệu thường dùng: Hợp kim thép (thép cacbon, thép không gỉ, thép mạ) và đồng.

Phân biệt và xác định kiểu đầu nối UNO

Trong quá trình sử dụng kiểu đầu nối UNO dễ gây nhầm lẫn với một số loại khác như:

JIC và UNO

Phân biệt ren JIC và UNO
Phân biệt ren JIC và UNO. (Ảnh: Hose-power)

Vì UNO là một biến thể đặc biệt của đầu nối JIC. Do đó, JIC chính là kiểu ren thường bị nhầm lẫn nhất với loại ren này. Những đặc điểm tương đồng của hai kiểu ren trên có thể kể đến như:

  • JIC và UNO đều theo hệ ren UNF.
  • Góc đỉnh ren của hai loại ren này đều là 60 độ.

Tuy nhiên, giữa hai loại ren này có những khác biệt như sau:

  • Tiêu chuẩn xác định: ren JIC (SAE J514), ren UNO (SAE J1926 và ISO 11926)
  • Với kiểu ren JIC, kiểu làm kín nhờ góc côn 37 độ. Với UNO, kiểu làm kính nhờ vòng đệm O-ring.

Có một đặc điểm nữa bạn rất cần lưu ý là các thông số của hai loại ren này đều giống nhau trên cùng một kích cỡ.

ISO 6149 và UNO

Ngoài JIC, hệ ren ISO 6149 là kiểu ren ít phổ biến hơn. Tuy nhiên, dựa vào hình ảnh bên ngoài bạn khó có thể phân biệt ISO 6149 và ren UNO.

Ren ISO 6149 và UNO
Đầu nối ISO 6149 và UNO. (Ảnh: Hose-power)

Những đặc điểm giống nhau có thể kể đến:

  • Góc đỉnh ren của UNO và ISO 6149 này đều là 60 độ.
  • Kiểu làm kín: cả hai loại ren đều làm kín nhớ vòng đệm O-ring.

Điểm khác nhau giữa hai loại ren:

  • Tiêu chuẩn xác định: UNO (SAE J1926 và ISO 11926) và ISO 6149 (ISO 6149-1, SAE J2244/1, DIN3852 Part3).
  • Hệ ren: UNO theo UNF, ISO 6149 theo hệ mét (Metric)

Vì vậy, khi kiểm tra hai kiểu ren này, chúng ra cần sử dụng thước đo ren để có thể xác định chính xác.

Ưu điểm của ren UNO

Như Hose-power đã từng đề cập trong bài viết riêng về ren JIC: “Hệ ren JIC – Những ưu và nhược điểm của hệ ren JIC”. Nhược điểm của đầu nối nối loại này chính là hạn chế về khả năng làm kín với một số ứng dụng liên quan tới chất lỏng. Đầu nối UNO với kiểu làm kín nhờ O-ring đã giúp giải quyết vấn đề này. Đầu nối UNO được đánh giá khá cao nhờ khả năng làm kín hiệu quả hơn.

Ưu điểm đầu nối UNO
Ưu điểm đầu nối UNO. (Ảnh: Hose-power)

Hose-power hy vọng với những thông tin trong bài viết này, Quý độc giả đã có thể có thêm những kiến thức hữu ích về ren UNO. Nếu Quý khách cần tư vấn thêm về kích thước cũng như giá thành của các loại đầu nối này. Hãy liên hệ với Hose-power qua số hotline: +84 357267968 hoặc địa chỉ email: office@hose-power.com.vn nhé!


Tháng Một 20, 2024

Tiếp tục chủ đề các loại đầu nối thủy lực phổ biến. Trong bài viết kỳ này Hose-power sẽ cùng Quý độc giả tìm hiểu về hệ ren JIS. Vậy những đặc điểm nhận diện của kiểu ren này là gì? Cùng Hose-power tìm hiểu ngay nhé!

Hệ ren JIS

JIS là tên viết tắt của: Japanese Industrial Standards. Đây là một hệ ren đặc trưng được nghiên cứu và phát triển bởi Hiệp hội Tiêu chuẩn Nhật Bản. Do đó, hệ ren này được sử dụng rất phổ biến trong không chỉ hầu hết các ngành công nghiệp tại Nhật Bản mà còn tại nhiều quốc gia trên toàn thế giới.

 

Đầu nối JIS
Các loại đầu nối JIS. (Ảnh: Hose-Power)

Những đặc điểm của hệ ren JIS

Dưới đây là một số đặc điểm của kiểu ren này:

  • Góc đỉnh ren JIS: 55⁰ Whitworth
  • Kiểu làm kín: làm kín nhờ góc côn
  • Kiểu hệ ren: hệ ren BSP hoặc Metric
  • Khu vực phổ biến nhất: Nhật Bản và một số nước châu Á.
  • Vật liệu đầu nối JIS phổ biến có thể điểm đến: hợp kim, thép cacbon, thép không rỉ…

Các kiểu khớp nối phổ biến của đầu nối JIS

Các kiểu khớp nối JIS
Các kiểu khớp nối JIS. (Ảnh: Hose-Power)

Hệ ren JIS gồm 4 kiểu phổ biến nhất:

  • JIS Tapered Pipe Thread: loại này có cấu tạo khá giống với kiểu ren BSPT. Đầu đực JIS Tapered Pipe Thread không có góc côn 30⁰.
  • JIS 30° Flare (Female Internal Cone Seat): loại ren này có bước ren tương tự BSPP, phần góc côn lõm ngược góc 60°.
  • Komatsu 30° Flare (Female Internal Cone Seat): Đây là loại ren đặc biệt được thiết kế và sử dụng phổ biến trong các hệ thống thủy lực của KOMATSU. KOMATSU là một tập đoàn tới từ Nhật Bản, chuyên sản xuất các thiết bị hạng nặng cho ngành xây dựng, khai thác… Sản phẩm KOMATSU bạn có thể dễ dàng bắt gặp nhất chính là những chiếc xe nâng. Các dòng đầu nối này được thiết kế đặc biệt theo nghiên cứu và tiêu chuẩn gắt gao của thương hiệu này.
  • Komatsu Style Flange Fitting (Mặt bích kiểu KOMATSU): loại mặt bích này giống với kiểu mặt bích SAE Code 61. Và được tuân theo tiêu chuẩn JIS B8363.

Phân biệt đầu nối JIS

Đầu nối JIS cũng có một số đặc điểm giống và khác với một vài kiểu ren. Dưới đây là một số kiểu ren có thể gây nhầm lẫn với JIS.

BSP và JIS

Phân biệt BSP và JIS
Phân biệt BSP và JIS. (Ảnh: Hose-Power)

Hệ ren theo tiêu chuẩn Nhật JIS là một hệ ren lớn với nhiều loại. Trong đó, loại JIS BSP (Convex) có nhiều đặc điểm khá giống với kiểu ren BSP như:

  • Góc đỉnh ren cả 2 loại đều là 55⁰ Whitworth.
  • Kiểu làm kín bằng góc côn.

Điểm khác biệt dễ nhận thấy nhất giữa hai kiểu BSP và JIS BSP (Convex): loại BSP có đầu đực côn lõm và JIS BSP (Convex) ren đực có góc côn lồi.

DIN và JIS

Phân biệt DKM và JIS
Phân biệt DKM và JIS. (Ảnh: Hose-Power)

Những đặc điểm giống nhau giữa DIN và Komatsu 30° Flare (Female Internal Cone Seat, JIS Metric Convex) này:

  • Kiểu hệ ren của hai loại ren này là Metric.
  • Góc côn 30⁰.
  • Góc ren: 60⁰.

Điểm phân biệt của 2 loại ren này chính là đầu đực JIS Metric Convex côn lồi góc 30⁰. Đầu đực DIN (DKM) côn lõm 30⁰.

Trong bài viết kỳ này, Hose-power đã cùng Quý độc giả tìm hiểu thêm về một kiểu ren thủy lực là ren JIS. Nếu bạn đọc còn có thêm những thắc mắc về kiểu ren này. Hãy gửi ngay câu hỏi về địa chỉ email: office@hose-power.com.vn hoặc số điện thoại +84 357267968. Hose-power rất hân hạnh được hỗ trợ bạn!


Tháng Một 17, 2024

Mặt bích CAT là một trong những loại mặt bích rất đặc biệt. Vậy điểm đặc biệt của loại mặt bích này là gì? Cùng Hose-power tìm hiểu về dòng mặt bích này và những ứng dụng phổ biến nhất nhé!

Mặt bích CAT

Mặt bích CAT còn có tên gọi đầy đủ: mặt bích Caterpillar (Caterpillar Flange). Được điểm danh là một loại mặt bích trong dòng mặt bích SAE, mặt bích dòng Cat được phát triển dựa trên tiêu chuẩn SAE – Society of Automotive Engineers (Hiệp hội Kỹ sư Hoa Kỳ) kèm với những yêu cầu khắt khe về áp suất, độ an toàn từ thương hiệu Caterpillar. Do đó, ứng dụng chính của mặt bích này được sử dụng các thiết bị, hệ thống máy của thương hiệu Caterpillar.

Vậy mặt bích SAE có những loại nào khác? Cùng tham khảo bài viết: Đặc điểm và cách phân loại mặt bích SAE.

Đôi nét về thương hiệu Caterpillar

Caterpillar là một tập đoàn hàng đầu thế giới tới từ Hoa Kỳ. Thương hiệu này được thành lập năm 1925. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của thương hiệu có thể điểm đến gồm:

Giới thiệu về thương hiệu Caterpillar
Giới thiệu về thương hiệu Caterpillar. (Ảnh: Hose-power)
  • Sản xuất thiết bị công nghiệp nặng (khai khoáng, xây dựng, vv…)
  • Động cơ: động cơ máy phát điện, động cơ xe.
  • Dịch vụ công nghiệp: Tư vấn, thiết kế, thi công
  • Các sản phẩm tài chính (cho tổ chức các nhân và chính phủ)
  • Ngoài ra, còn một số dòng giày và trang phục dưới tên thương hiệu Caterpillar.

Cho tới ngày nay, với gần 100 năm hoạt động và phát triển. Caterpillar đang là nhà sản xuất các thiết bị máy xây dựng hàng đầu thế giới.

Đặc điểm

Sở dĩ là một thương hiệu sản xuất máy móc hạng nặng nên Caterpillar có những yêu cầu riêng về các dòng sản cấu thành trong máy. Với mục đích đáp ứng các thiết kế vượt quá tiêu chuẩn ngành về áp suất vận hành. Vì vậy, để đảm bảo tải trọng, độ an toàn và khả năng bền bỉ giúp máy Caterpillar đảm bảo tuổi thọ và tính năng nên các tiêu chuẩn thiết kế cũng rất khắt khe. Dòng mặt bích thương hiệu Caterpillar cũng được phát triển và ra đời với mục đích như trên.

Dưới đây là một số đặc điểm của dòng mặt bích này:

  • Tiêu chuẩn: tuân theo tiêu chuẩn SAE và tiêu chuẩn riêng của Caterpillar.
  • Vật liệu phổ biến: Hợp kim của thép hoặc thép.
  • Kiểu kết nối: gồm 4 bu lông lục giác có tác dụng phân bổ lực, giữ cố định và siết chặt mặt bích.
  • Áp suất làm việc: lên tới 620 Bar (tương đương 9000 psi).

Ứng dụng của mặt bích CAT

Ứng dụng của mặt bích loại CAT
Ứng dụng của mặt bích loại CAT. (Ảnh: Hose-power)

Mặt bích loại CAT được ứng dụng chủ yếu trong các hệ thống máy móc của thương hiệu Caterpillar. Dưới đây là một số ứng dụng của dòng mặt bích này như sau:

  • Trong các máy công nghiệp nặng: mặt bích được sử dụng để kết nối hệ thống thủy lực, máy nén khí của các máy: máy xúc, máy đào, máy cẩu….
  • Một số ứng dụng kết nối trong các hệ thống cấp và xử lý nước, hóa chất, hệ thống vận tải v.v…

Ưu điểm của mặt bích theo tiêu chuẩn CAT

Mặt bích CAT sở hữu một số ưu điểm có thể điểm đến như:

  • Thiết kế an toàn, chịu được áp suất cao và môi trường làm việc với cường độ lớn. Đồng thời, mặt bích chống chịu khá tốt với môi trường làm việc có sự rung lắc.
  • Khả năng chống chịu các điều kiện môi trường tốt.
  • Thiết kế kiểu kết nối thân thiện với người sử dụng trong việc lắp đặt và tháo dỡ.

Tuy nhiên, do là sản phẩm đặc thù chuyên dùng cho các dòng máy Caterpillar nên loại mặt bích này thường không quá phổ biến như dòng mặt bích SAE CODE 62. Nhìn chung, hai loại mặt bích này khá tương đồng với nhau về mặt hình dáng. CAT Flange sẽ có độ dày đầu mặt nhỉnh hơn. Vì vậy, khi phân loại chúng ta cần kiểm tra kĩ về mặt kích thước.

Phân biệt mặt bích Code 61, 62 và CAT
Phân biệt mặt bích Code 61, 62 và CAT. (Ảnh: Hose-power)

Hose-power hy vọng với bài viết chuyên mục kỳ này, Quý độc giả đã có thêm những thông tin thú vị về loại mặt bích CAT. Nếu Quý khách còn đang thắc mắc và cần báo giá về các loại mặt bích. Hãy liên hệ với Hose-power qua địa chỉ email: office@hose-power.com.vn hoặc số Hotline: +84 357267968.

Quý độc giả cũng có thể tham khảo thêm về các loại mặt bích SAE cũng như các loại đầu nối phổ biến. Hãy tham khảo bài viết kỳ trước: “Giới thiệu chung về 8 loại đầu nối thủy lực thông dụng nhất”.


Tháng Một 13, 2024
ren-orfs-1280x853.jpg

Tiếp tục các bài viết chuyên mục đầu nối thủy lực phổ biến nhất. Hệ ren ORFS sẽ tiếp tục được Hose-power giới thiệu tới bạn trong bài viết kỳ này. Hãy cùng Hose-power tìm hiểu về những đặc điểm kỹ thuật của kiểu ren này nhé!

Hệ ren ORFS là gì?

Hệ ren ORFS có tên tiếng Anh đầy đủ là: O Ring Face Seal Threads. Kiểu ren này được nghiên cứu và phát triển bởi SAE – Society of Automotive Engineers (Hiệp hội Kỹ sư Hoa Kỳ). Có thể nói, ORFS là hệ ren gắn liền với sự phát triển của hệ thống thủy lực tại Mỹ nói riêng và trên toàn thế giới. Dưới đây là một số đặc điểm có thể giúp người sử dụng nhận biết về kiểu ren này:

Đầu nối hệ ren loại ORFS
Đầu nối hệ ren loại ORFS. (Ảnh: Hose-power)

Đặc điểm đầu nối ORFS

  • Đầu nối ORFS theo hệ ren UNF (Ren Unified Thread). Đây là loại ren được quy định theo tiêu chuẩn Mỹ. Hệ ren UNF dùng các bước ren song song.
  • ORFS làm kín nhờ O-ring.
  • Hệ ORFS gồm một đầu đực và một đầu cái. Đầu đực có ren và O-ring giúp làm kín. Đầu cái ORFS có dạng mặt côn phẳng và phần rãnh để kết nối với O-ring.
  • Tiêu chuẩn: SAE J1453, ISO 8434-3.
  • Vật liệu phổ biến: Thép, đồng hoặc Inox.

Phân biệt ORFS và UNO

Trong các loại ren phổ biến của đầu nối thủy lực, ORFS rất dễ bị nhầm lẫn với kiểu ren UNO. Do cả hai đều sử dụng hệ ren UNF với các bước ren song song nên đôi lúc chúng ta sẽ rất dễ nhầm lẫn.

Điểm khác biệt của hai kiểu ren này chính là vị trí của vòng đệm làm kín O-ring. Với đầu nối ORFS, O-ring sẽ nằm ở đỉnh ren. Với ren UNO, O-ring nằm ở chân ren. Dựa trên vị trí O-ring, bạn có thể dễ dàng nhận ra hai loại ren này.

Đặc điểm phân biệt hệ ren UNO và ORFS
Đặc điểm phân biệt hệ ren UNO và ORFS. (Ảnh: Hose-power)

Những ưu và nhược điểm của đầu nối hệ ren ORFS

ORFS là một hệ ren rất phổ biến và ưa chuộng trong các kết nối của hệ thống thủy lực. Có thể kể đến một số ứng dụng của ORFS như sau:

  • Hệ thống thủy lực trong ngành công nghiệp: sử dụng trong các kết nối của hệ thống thủy lực trong máy ép, máy nén khí, thiết bị nâng hạ…
  • Hệ thống thủy lực trong ngành công nghiệp ô tô: ORFS sử dụng trong các kết nối của hệ thống phanh và bánh lái…
  • Hệ thống thủy lực trong ngành công nghiệp hàng không: sử dụng trong kết nối của hệ thống thủy lực trong các thiết bị nâng hạ, hệ thống điều khiển, hệ thống nâng hạ cánh…

Vậy hệ ren ORFS có nhược điểm nào không? Cùng Hose-power điểm qua những điểm này nhé! Dưới đây, là một số ưu và nhược điểm của đầu nối ORFS:

Phân tích ưu và nhược điểm ren loại ORFS
Phân tích ưu và nhược điểm ren loại ORFS. (Ảnh: Hose-power)

Ưu điểm của đầu nối ORFS

  • Hệ ren làm kín nhờ O-ring giúp tăng hiệu suất và chống rò rỉ.
  • Thiết kế ren rất phù hợp và dễ dàng cho các thao tác tháo lắp.
  • Được sử dụng rộng rãi với đa dạng về kích cỡ, vật liệu.

Nhược điểm

Do làm kín bằng vòng O-ring nên khi nhiệt độ sử dụng cao, đầu nối ORFS có thể bị ảnh hưởng bởi yếu tố này.

Trong bài viết kỳ này, Hose-power đã cùng bạn tìm hiểu thêm một kiểu ren nữa: ren ORFS. Nếu bạn cần tư vấn và báo giá chi tiết về các loại đầu nối thủy lực. Hãy liên hệ với Hose-power qua Hotline +84 357267968. Hoặc địa chỉ email: office@hose-power.com.vn nhé!


Tháng Một 10, 2024

Mặt bích SAE (SAE Flange) là một trong những loại đầu nối thủy lực phổ biến nhất. Trong bài viết kỳ này, Hose-power sẽ cùng Quý độc giả tìm hiểu chi tiết về loại mặt bích này nhé!

Mặt bích SAE

Mặt bích loại SAE (SAE Flanges) là tên gọi được đặt bởi Society of Automotive Engineers (Hiệp hội Kỹ sư Hoa Kỳ). Tiêu chuẩn dành cho loại mặt bích này cũng được đơn vị này xác định. SAE là loại mặt bích được ứng dụng rất rộng rãi không chỉ với ống thủy lực mà còn còn ống cứng, ống inox…

Đây cũng chính là dòng mặt bích phổ biến nhất trong các loại đầu nối dùng trong thủy lực.

Đặc điểm của mặt bích loại SAE

Đặc điểm của SAE FLANGE
Đặc điểm của SAE FLANGE. (Ảnh: Hose-power)
  • Tuân theo tiêu chuẩn SAE. Mỗi dòng mặt bích sẽ có tiêu chuẩn riêng.
  • Vật liệu chính: Tùy theo ứng dụng, vật liệu thường thấy của mặt bích SAE là thép cacbon hoặc thép không gỉ.
  • Thường được ứng dụng trong những hệ thủy lực đòi hỏi áp lực cao.

Những ưu điểm của mặt bích loại SAE

Sở dĩ, loại mặt bích này rất được ưa chuộng bởi những lý do sau:

  • Đây là loại kết nối chịu được áp suất cao, an toàn, chịu được rung lắc. Bởi vậy, mặt bích loại SAE được sử dụng rất phổ biến trong hệ thống khí nén, hệ thống thủy lực.
  • Kết nối mặt bích cũng rất tiện lợi trong việc lắp đặt và tháo dỡ. Do sử dụng bu lông lục giác giúp thao tác tháo lắp dễ dàng hơn.
  • Cấu trúc và vật liệu giúp SAE Flange chịu ăn mòn tốt.

Ứng dụng của mặt bích

Ứng dụng của SAE FLANGE
Ứng dụng của SAE FLANGE. (Ảnh: Hose-power)

SAE Flange có mặt trong nhiều mảng công nghiệp, có thể điểm đến như:

  • Trong hệ thống khí nén: Mặt bích được sử dụng để kết nối giữa hệ thống máy nén chính với van nén khí và hệ thống ống mềm khí nén.
  • Trong hệ thống thủy lực: SAE Flange dùng để kết nối hệ thống ống thủy lực với các bộ phận kết cấu khác như hệ thống bơm, van thủy lực.
  • Trong các ngành công nghiệp khác: SAE Flange được ứng dụng trong nhiều hệ thống. Có thể điểm đến như: Hệ thống cấp nước, hệ thống xử lý nước, hệ thống cung cấp tại các giàn khai thác dầu khí…

Phân loại mặt bích SAE

Phân loại theo độ phổ biến nhất của loại mặt bích này, chúng sẽ được chia thành 2 loại:

SAE O RING FLANGE

Đây là loại mặt bích theo tiêu chuẩn SAE với vòng đệm làm kín O-ring. Loại mặt bích này gồm 3 loại nhỏ hơn:

Phân loại mặt bích kiểu SAE O-RING FLANGE
Phân loại mặt bích kiểu SAE O-RING FLANGE. (Ảnh: Hose-power)
  • SAE FLANGE CODE 61: gồm 2 loại theo hệ Inch và Mét. Tiêu chuẩn xác định SAE J518, ISO 6162. Kiểu kết nối gồm 4 bu lông lục giác giúp phân bổ lực và siết chặt mặt bích. Áp suất làm việc lên tới 5100 psi.
  • SAE FLANGE CODE 62: Tiêu chuẩn và kiểu kết nối tương tự SAE FLANGE CODE 61. SAE FLANGE CODE 62 có kích thước dày và rộng hơn để đáp ứng yêu cầu về áp suất cao. Áp suất làm việc lên tới 6100 psi.
  • SAE FLANGE CODE 62C: Đây là phiên bản cải tiến của SAE FLANGE CODE 62 được thương hiệu Caterpillar phát triển. SAE FLANGE CODE 62C dày hơn so với SAE FLANGE CODE 62.

SAE O RING FLANGE BLOCKS

Phân loại SAE O-RING FLANGE BLOCKS
Phân loại SAE O-RING FLANGE BLOCKS. (Ảnh: Hose-power)

Đây là loại mặt bích chân đế gồm 2 loại nhỏ:

  • SAE O RING FLANGE BLOCKS CODE 61: Tiêu chuẩn xác định ISO 6162, J518. Áp suất làm việc khoảng 3000 psi
  • SAE O RING FLANGE BLOCKS CODE 62: Mặt bích CODE 62 có tiêu chuẩn như CODE 61. Tuy nhiên, kích thước dày hơn giúp đảm bảo áp suất làm việc lên tới 6000 psi.

Hose-power đã giới thiệu tới bạn đọc những kiến thức chung về mặt bích SAE trong bài viết kỳ này. Nếu Quý khách hàng cần tư vấn thêm về sản phẩm và báo giá cho loại mặt bích này. Hãy gửi thông tin về địa chỉ email: office@hose-power.com.vn hoặc số Hotline: +84 357267968.


Tháng Một 6, 2024

Tiếp tục chuỗi bài viết về các kiểu ren đầu nối thủy lực phổ biến nhất. Trong bài viết kỳ này, Hose-power sẽ cùng Quý bạn đọc tìm hiểu về đầu nối hệ ren DIN.

Đầu nối hệ ren DIN

DIN là hệ ren có tên đầy đủ Deutsche Industrie Normen. Hệ ren này được nghiên cứu và thiết lập theo tiêu chuẩn của Viện công nghệ Đức. Hệ DIN là loại đầu nối phổ biến nhất của hệ ren dạng Mét (Metric). Đây là kiểu ren rất được ưa chuộng tại khu vực châu Âu.

Những đặc điểm của hệ ren

DIN sở hữu những đặc điểm như sau:

  • Hệ ren: Mét (metric)
  • Góc côn: 24⁰ (với DKM góc côn 30⁰)
  • Kiểu ren: ren song song
  • Kiểu làm kín: chủ yếu đầu nối DIN làm kín bằng Oring.
  • Vật liệu phổ biến: Hợp kim, thép, thép không rỉ, đồng…
  • Tiêu chuẩn xác định: DIN 3853, ISO 261

Phân loại ren DIN

Phân loại đầu nối DIN
Phân loại đầu nối DIN. (Ảnh: Hose-power)

Đầu nối DIN được chia thành 5 loại:

  • DKL (DICHT KEGEL LEICHT): Làm kín bằng góc côn 24⁰. Áp suất làm việc lên tới: 430 bar. Tiêu chuẩn: DIN 3861.
  • DKS (DICHT KEGEL SCHWER): Mặt làm kín nhờ góc côn 24⁰. Áp suất làm việc lên tới: 690 bar. Tiêu chuẩn xác định DIN 3861.
  • DKOL (DICHT KEGEL O RING LEICHT): Làm kín bằng Oring, góc côn với áp suất làm việc lên tới: 430 bar. Tiêu chuẩn xác định DIN 3853.
  • DKOS (DICHT KEGEL O RING SCHWER): Mặt làm kín nhờ góc côn và Oring. Áp suất làm việc cao lên tới: 690 bar. Theo tiêu chuẩn DIN 3853.
  • DKM (DICHT KEGEL METRIC): làm kín nhờ góc côn 30⁰. Tiêu chuẩn xác định DIN 7631.

Lưu ý:

Kiểu ren DIN phân làm 2 loại chính:

  • Dòng Nhẹ (Light Series) với loại DKL/ DKOL. Áp suất làm việc tới 430 bar.
  • Dòng Nặng (Heavy Series) với loại DKS/ DKOS.Áp suất làm việc tới 690 bar.

Một số kích thước ren giữa 2 loại ren này có thể giống nhau. Tuy nhiên, đường kính ngoài của ống (OD) cho đầu nối Heavy Series thường nhỏ hơn và thành ống dày hơn. Bởi vậy, do có sự khác biệt về thông số ống cùng áp suất làm việc nên 2 loại này không nên dùng thay thế nhau.

Dưới đây là bảng so sánh kích thước bạn có thể tham khảo thêm giữa hai dòng Light Series và Heavy Series:

Bảng so sánh kích thước
Bảng so sánh kích thước. (Ảnh: Hose-power)

Những ưu và nhược điểm của dòng đầu nối DIN

Cùng Hose-power điểm nhanh về những ưu và nhược điểm của kiểu ren này nhé!

Ưu và nhược điểm của đầu nối DIN
Ưu và nhược điểm của đầu nối DIN. (Ảnh: Hose-power)

Ưu điểm

  • Thiết kế của đầu nối DIN được các chuyên gia lĩnh vực thủy lực đánh giá cao giúp khắc phục nhiều nhược điểm của các dòng đầu nối khác.
  • Hệ ren DIN giúp giảm thiểu tối đa khả năng rò rỉ.
  • Dễ lắp đặt và thay thế
  • Dải áp suất rộng phù hợp với đa số yêu cầu về áp lực làm việc (working pressure).

Nhược điểm

  • Đầu nối kiểu DIN không thông dụng ở một số khu vực. Vì vậy, nếu rơi vào trường hợp này sẽ gặp khó khăn khi tìm vật tư thay thế.
  • Để xác định kích thước kiểu ren đòi hỏi người thực hiện cần có kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn vững.

So sánh giữa đầu nối DIN và BSP

Trong các loại đầu nối thủy lực, dòng DIN (DKOS/DKOL) rất dễ nhầm lẫn với hệ ren BSP (BSPP) do có hình dáng tương tự.

Phân biệt ren DINvà BSP
Phân biệt ren DIN và BSP. (Ảnh: Hose-power)

Sự khác nhau, DKOS/DKOL làm kín bằng góc côn và Oring. Với ren BSPP làm kín bằng góc côn. Ở ren BSPP, một số loại cũng có Oring làm kín. Vì vậy, ta cần kiểm tra 2 loại ren này bằng thước đo ren. Nhờ công cụ này, bạn sẽ phân biệt được 2 loại ren do BSPP thuộc hệ ren BSP. Dòng DIN thuộc hệ ren Mét (Metric).

Trong bài viết này, Hose-power đã cùng bạn tìm hiểu loại ren phổ biến nhất hệ ren Mét (Metric) là ren DIN. Nếu bạn còn có thêm những thắc mắc về đầu nối DIN, hãy gửi thắc mắc về địa chỉ mail: office@hose-power.com.vn nhé!


Tháng Một 3, 2024

Trong bài viết kỳ trước, Hose-power đã cùng bạn tìm hiểu về kiểu ren JIC. Tiếp tục chuỗi bài chủ đề: đầu nối thủy lực, cũng Hose-power khám phá về hệ ren BSP nhé! Cùng tìm hiểu về những đặc điểm và cách nhận diện hệ ren này nhé!

Đầu nối hệ ren BSP

BSP có tên đầy đủ là: BRITISH STANDARD PIPE. Đây là một hệ ren theo tiêu chuẩn của Anh. BSP là một hệ ren tiêu chuẩn không chỉ phổ biến trong kết nối các thiết bị thủy lực mà còn được ứng dụng đặc biệt rộng rãi trong kết nối hệ thống ống nước (trừ khu vực Bắc Mỹ). Tại Việt Nam, loại ren này còn có tên gọi địa phương là: Nhật lồi.

Đầu nối hệ ren BSP
Đầu nối thủy lực BSP. (Ảnh: Hose-power)

Những đặc điểm của hệ BSP

Dưới đây là những đặc điểm có thể điểm nhanh của đầu nối BSP:

  • Góc đỉnh ren: 55⁰ Whitworth.
  • Hệ ren: BSP
  • Vật liệu phổ biến sử dụng: thép không gỉ, thép, hợp kim…

Phân loại đầu nối BSP

BSP được phân chia thành 3 loại chính gồm:

  • BSPT ( BRITISH STANDARD PIPE TAPER): BSPT ren giảm dần. Đầu nối làm kín bằng ren hoặc góc côn. Tiêu chuẩn: 1722.1, BS 21, ISO 7-1. DIN 3852-2 mẫu C (cho đầu đực). Với đầu cái là tiêu chuẩn DIN 3852-2 mẫu Z.
  • BSPP (BRITISH STANDARD PIPE PARALLEL): BSPP ren song song. Đầu nối làm kín bằng côn và gioăng. Phần đầu cái có côn lồi. Tiêu chuẩn: 1722.2, ISO 228 và ISO 1179.
  • BSPO (BRITISH STANDARD PIPE PARALLEL O-RING): Làm kín kín bằng oring. Tiêu chuẩn:ISO 8434-6, BS 5200, 1722.2 và ISO 228.
Bảng thông số kỹ thuật giữa BSPP và BSPT
Bảng thông số kỹ thuật giữa BSPP và BSPT. (Ảnh: Hose-power)

Những ưu và nhược điểm của đầu nối BSP

Cùng Hose-power điểm nhanh về những ưu nhược điểm của đầu nối BSP:

Ưu và nhược điểm đầu nối ren BSP
Ưu và nhược điểm đầu nối BSP. (Ảnh: Hose-power)

Ưu điểm

  • Đầu nối BSP phù hợp với nhiều ứng dụng từ dân dụng tới các mảng công nghiệp. Trong đó, đầu nối loại BSPP được sử dụng làm tiêu chuẩn trong hệ thống ống nước.
  • Với ba loại đầu nối với sự khác biệt về cách làm kín giúp BSP đảm bảo trong việc kết nối. Đồng thời, tránh tình trạng rò rỉ.
  • Chịu được áp lực làm việc (working pressure) cao.

Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm, đầu nối BSP còn tồn tại một số nhược điểm như:

  • Hệ BSP sở hữu đặc điểm đặc trưng về đáy ren và đỉnh ren tròn. Vì vậy, nếu không được siết đủ, đầu nối loại này sẽ không thể mang lại hiệu quả làm kín và gây ra sự rò rỉ.
  • Kiểu đầu nối BSP cũng rất dễ nhầm lẫn với một số loại đầu nối thủy lực khác. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách phân biệt đầu nối BSP trong phần tiếp theo.

Phân biệt kiểu ren BSP

Dưới đây là 3 kiểu ren thủy lực dễ bị nhầm lẫn nhất với kiểu ren BSP:

BSP và NPT

Để phân biệt rõ nhất hai kiểu ren này chúng ta sẽ dựa trên đặc điểm kiểu ren và góc đỉnh ren. Ren NPT có phần đỉnh và đáy nhọn. Trong khi đó BSP sở hữu phần đỉnh và đáy tròn. Góc đỉnh ren NPT là 60⁰, BSP là 50⁰.

So sánh giữa ren BSP và NPT
So sánh giữa ren NPT và BSP. (Ảnh: Hose-power)

Ngoài ra, sự phân bố của 2 loại ren này cũng có sự khác biệt như sau: NPT được sử dụng phổ biến tại Mỹ và Canada. Trong khi đó, BSP phổ biến tại nhiều khu vực khác như: Anh, châu Âu, châu Úc, châu Á…

BSP và JIS

Ren JIS là một hệ ren lớn, trong đó JIS BSP (Convex) là loại ren có nhiều nét tương tự so với hệ BSP. JIS BSP (Convex) và BSP giống nhau về góc côn và góc đỉnh ren. Điểm khác biệt lớn nhất là: BSP ren đực côn lõm, JIS BSP (Convex) ren đực côn lồi.

Phân biệt ren JIS và BSP
Phân biệt ren JIS và BSP. (Ảnh: Hose-power)

BSP và DIN

Trong hệ BSP, BSPP sẽ có những đặc điểm khá giống với DIN. BSPP và DIN có các ren song song. Tuy nhiên, hệ DIN làm kín bằng Oring, giống nhau hình dáng, khác nhau oring và góc côn. Một số, đầu nối BSPP có gioăng làm kín tương tự O-ring ở ren DIN, ta sẽ phải kiểm tra hệ ren bằng thước. BSPP thuộc hệ ren BSP, DIN thuộc hệ ren Metric.

Phân biệt ren DINvà BSP
Phân biệt ren DIN và BSP. (Ảnh: Hose-power)

Hose-power hy vọng với bài viết kỳ này, Quý độc giả đã có thêm những thông tin thật hữu ích về hệ ren BSP. Nếu bạn còn có thêm những thắc mắc nào, hãy liên hệ với Hose-power qua hotline: +84 357 267 968 hoặc địa chỉ email: office@hose-power.com.vn để được hỗ trợ ngay nhé!


Tháng Mười Hai 31, 2023

Trong bài viết kỳ trước, Hose-power đã cùng Quý độc giả điểm nhanh về 8 loại đầu nối thủy lực phổ biến nhất hiện nay. Tiếp tục chuyên mục, trong bài viết kỳ này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về hệ ren JIC cùng những ưu và nhược điểm của hệ ren này nhé!

Hệ ren JIC là gì?

Hệ ren JIC có tên tiếng Anh đầy đủ là: JOINT INDUSTRIES COUNCIL. Đầu nối JIC là kiểu đầu nối thủy lực rất phổ biến ở nhiều quốc gia. Đặc biệt là Mỹ và Úc. Kiểu ren JIC được sử dụng trên cả dòng ống cứng và ống mềm. Dưới đây là một số đặc điểm của đầu nối JIC:

Đặc điểm đầu nối JIC

Đặc điểm hệ ren JIC
Bản vẽ kỹ thuật hệ ren JIC. (Ảnh: Hose-power)
  • Theo hệ ren UNF (Ren Unified Thread – Loại ren theo tiêu chuẩn Mỹ) với các bước ren song song.
  • Góc côn JIC: 37⁰
  • Đầu đực JIC côn lồi và cái JIC côn lõm. Đầu nối bấm trên ống thủy lực thường là đầu cái.
  • Tiêu chuẩn: SAE J514.
  • Vật liệu thường dùng: Thép, thép không gỉ, đồng.

Phân biệt JIC và AN

Đầu nối AN – Army Navy thường dễ gây nhầm lẫn với đầu nối JIC. Sở dĩ có hiểu lầm này là do cả hai loại đầu nối có thông số kích thước khá tương đồng. Tuy nhiên, đầu nối AN cần đáp ứng những tiêu chuẩn gắt gao dùng trong quân sự nên yêu cầu về dung sai rất chặt chẽ.

Phân biệt đầu nối AN và JIC
Phân biệt đầu nối AN và JIC. (Ảnh: Hose-power)

Đầu nối hệ ren JIC sử dụng các thông số kỹ thuật của AN làm cơ sở cho những tiêu chuẩn riêng về kích cỡ. Đồng thời, đầu nối JIC được sản xuất với các size phổ biến và thông dụng hơn so với đầu nối AN. Vì vậy, không nên sử dụng lẫn hai loại đầu nối này với nhau.

Phân biệt JIC và UNO

Đầu nối UNO có tên đầy đủ là UNIFIED NATIONAL. Kiểu ren này có những đặc điểm rất giống JIC trên một số tiêu chí nên rất dễ gây nhầm lẫn.

Bản vẽ kỹ thuật đầu nối UNO
Bản vẽ kỹ thuật đầu nối UNO. (Ảnh: Hose-power)

Điểm giống nhau:

  • Đầu nối UNO và JIC đều theo hệ ren UNF.

Điểm khác nhau:

  • Tiêu chuẩn JIC: SAE J514. UNO theo tiêu chuẩn: SAE J1926.
  • Đầu nối JIC làm kín nhờ góc côn 37⁰. Ren UNO làm kín bởi vòng đệm cao su – Oring.

Nhìn vào bảng phía dưới chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy các kích thước của đầu nối JIC và UNO là giống nhau trên cùng một kích cỡ:

Bảng thông số kích thước của ren UNO và JIC
Bảng thông số kích thước của ren UNO và JIC. (Ảnh: Hose-power)

Những ưu và nhược điểm của đầu nối hệ ren JIC

Hệ ren JIC được sử dụng rộng rãi bởi một số những ưu điểm như sau:

Những ưu và nhược điểm của ren JIC
Những ưu và nhược điểm của ren JIC. (Ảnh: Hose-power)

Ưu điểm đầu nối JIC

  • Kích thước đa dạng với nhiều loại vật liệu tương ứng mục đích sử dụng.
  • Dễ dàng cho người sử dụng khi xác định kiểu ren này.
  • Đầu nối JIC làm kín bằng ren và góc côn 37⁰, không sử dụng vòng đệm cao su. Vì vậy, đầu nối JIC được ưu tiên sử dụng trong các ứng dụng có tiếp xúc nhiệt độ cao.

Nhược điểm đầu nối JIC

Bên cạnh những ưu điểm, đầu nối JIC vẫn còn tồn tại một số nhược điểm như:

  • Đầu nối JIC có mức áp suất thấp hơn điều kiện yêu cầu ở cùng một kích cỡ. Thường gặp ở những ứng dụng có độ rung lắc lớn.
  • Thiết kế làm kín bằng góc côn và ren cũng hạn chế đầu nối JIC trong một số ứng dụng liên quan tới chất lỏng.
  • Đầu nối JIC dễ bị nứt và hỏng nếu bị siết quá lực.

Hose-power hy vọng với bài viết chi tiết về kiểu ren JIC có thể giúp Quý độc giả hiểu rõ hơn về kiểu ren này. Nếu bạn đọc cần tư vấn thêm về các loại đầu nối thủy lực. Hãy gọi ngay cho Hose-power qua số hotline: +84 357267968 hoặc địa chỉ email: office@hose-power.com.vn. Hose-power rất vui lòng được hỗ trợ bạn!


Tháng Mười Hai 29, 2023

Trong các hệ thống thủy lực, để kết nối giữa các ống thủy lực với nhau và với kết cấu máy, chúng ta sẽ sử dụng các loại đầu nối thủy lực (Fitting, Connector). Trong bài viết kỳ này, mời Quý độc giả cùng Hose-power tìm hiểu về 8 loại đầu nối thông dụng nhất cho ống thủy lực nhé!

Đầu nối thủy lực là gì?

Đầu nối thủy lực hay còn được gọi là khớp nối thủy lực. Đây là một loại phụ kiện giúp kết nối giữa các ống thủy lực và với các thiết bị chính như van hay xi lanh thủy lực… Nhờ vậy, dầu thủy lực sẽ được luân chuyển trong một hệ kín.

Đầu nối thủy lực là gì?
Đầu nối thủy lực là gì?. (Ảnh: Internet)

Cấu tạo của khớp nối thủy lực

Đầu nối thủy lực có 2 dạng chính: loại một mảnh và hai mảnh (gồm vỏ bóp và đầu nối). Tuy nhiên, cấu tạo của chúng cũng khá tương đồng gồm các bộ phận sau:

  • Lớp vỏ ngoài: Dùng để kết nối giữa ống và đầu nối. Phần vỏ ngoài sẽ được gắn chặt vào ống thủy lực bằng máy bấm. Phần vỏ ngoài thường được làm bằng các vật liệu như: thép, hợp kim, thép không gỉ tùy thuộc theo mục đích sử dụng.
  • Ren: Đây là phần kết nối giữa đầu nối thủy lực với đầu nối ra nằm trên thiết bị chính hoặc ống.
  • Vòng đệm làm kín (O-ring) (có hoặc không): Giúp làm kín điểm kết nối và hạn chế tình trạng rò rỉ dầu thủy lực. O-ring thường sử dụng vật liệu: cao su, silicone… Ở một số đầu nối thủy lực, sử dụng phần côn và ren để làm kín (metal to metal).

Phân loại đầu nối thủy lực

Đầu nối thủy lực sẽ được phân loại dựa trên hệ ren. 8 loại đầu nối phổ biến nhất có thể kể đến: JIC, BSP, DIN, JIS, ORFS, mặt bích SAE, mặt bích CAT, khớp nối nhanh. Cùng Hose-power điểm mặt từng loại đầu nối này nhé!

Đầu nối hệ ren JIC

Đầu nối hệ ren JIC
Đầu nối JIC cong 90 độ. (Ảnh: Internet)

Đầu nối ren JIC có tên đầy đủ là: Joint Industry Council. JIC là loại đầu nối phổ biến nhất. Và được sử dụng rất phổ biến trên cả ống cứng và ống mềm. JIC được dựa theo tiêu chuẩn SAE J514. Ren JIC có góc côn 37⁰, các ren song song. Đầu cái ren JIC côn lõm, đầu đực JIC côn lồi.

Do có nhiều nét tương đồng nên JIC thường bị nhầm với đầu nối AN (Army Navy). Đây là một loại phụ kiện được sử dụng trong quân đội Hoa Kỳ. Tuy nhiên, đây là hai loại khác nhau và không thể thay thế.

Đầu nối hệ ren BSP

Khớp nối thủy lực BSPT
Khớp nối thủy lực BSPT. (Ảnh: Internet)

BSP là viết tắt của British Standard Pipe – hệ ren theo tiêu chuẩn Anh. Tiêu chuẩn xác định của hệ ren BSP là số lượng ren trên mỗi inch. Góc giữa 2 đỉnh ren BSP là 55⁰. BSP gồm BSPP và BSPT. BSPT & BSPP có góc côn 60⁰ với đầu đực côn lõm, đầu cái côn lồi.

Đầu nối thủy lực hệ ren DIN

Hệ ren DIN là viết tắt của Deutsches Institut für Normung – Theo được thiết lập theo Viện tiêu chuẩn công nghệ Đức. Đầu nối DIN được xác định theo hệ mét (metric) với góc côn 24⁰.

Khớp nối thẳng ren DIN
Khớp nối thẳng ren DIN. (Ảnh: Internet)

Trong hệ ren DIN được chia thành 2 loại:

  • Light Series (dòng Nhẹ) còn có ký hiệu DKL/ DKOL.
  • Heavy Series (dòng Nặng) còn có ký hiệu DKS/ DKOS.

Hệ ren DIN được xác định theo tiêu chuẩn DIN 3861, DIN 3853, ISO 261…

Đầu nối hệ ren JIS

Đầu nối thẳng hệ ren JIS
Đầu nối thẳng hệ ren JIS. (Ảnh: Internet)

Hệ ren JIS (Japanese Industrial Standards) là một hệ ren được phát triển bởi Hiệp hội Tiêu chuẩn Nhật Bản. Hệ ren JIS được ứng dụng rất phổ biến trong các ngành công nghiệp tại Nhật Bản và một số quốc gia trên thế giới. Hệ ren này có 4 kiểu khớp nối phổ biến:

  • JIS Tapered Pipe Thread: giống với kiểu ren BSPT, đầu đực không có góc côn 30⁰.
  • JIS 30° Flare (Female Internal Cone Seat): kích thước ren tương tự BSPP, góc côn lõm ngược 60⁰.
  • Komatsu 30° flare (Female Internal Cone Seat): loại ren này được sử dụng phổ biến trên máy móc của thương hiệu Komatsu. Hệ ren mét với góc côn 30⁰.
  • Komatsu Style Flange Fitting (Mặt bích Komatsu): Theo tiêu chuẩn JIS B 8363, có thể thay thế với mặt bích SAE Code 61.

Đầu nối thủy lực hệ ren ORFS

Đầu nối thẳng ren ORFS
Đầu nối thẳng ren ORFS. (Ảnh: Internet)

Tên đầy đủ của hệ ren ORFS là O Ring Face Seal Threads. Đây là một loại đầu nối có rất nhiều ưu điểm vượt trội về khả năng làm kín và sự dễ dàng khi tháo lắp. Có thể nói, hệ ren ORFS gắn liền với sự phát triển của hệ thống thủy lực.

Hệ ren ORFS được xác định theo tiêu chuẩn SAE J1453 và ISO 8434-3. Đầu đực ORFS có vòng đệm O-ring giúp làm kín. Đầu cái ORFS có mặt côn phẳng.

Mặt bích SAE

Mặt bích SAE hay còn có tên tiếng anh là SAE Flange. Mặt bích SAE là tên gọi được đặt theo Hiệp hội Kỹ sư Ô tô Hoa Kỳ (Society of Automotive Engineers). Đây cũng là đơn vị đã xác định tiêu chuẩn cho loại mặt bích này.

Mặt bích theo tiêu chuẩn SAE
Mặt bích theo tiêu chuẩn SAE. (Ảnh: Internet)

Mặt bích SAE được chia làm 3 loại:

  • SAE 45° FLARE (mặt bích SAE 45°): Góc côn 45°, đầu đực côn lồi, đầu cái côn lõm. Tiêu chuẩn: SAE J512.
  • SAE O RING FLANGE (mặt bích SAE với vòng đệm O-ring): CODE 61 có áp suất làm việc lên tới 3000 Psi. CODE 62 có áp suất làm việc tới 6000 Psi. Tiêu chuẩn xác định: J518 và ISO 6162.
  • SAE O RING FLANGE BLOCKS – CODE 61 & CODE 62: Loại mặt bích chân đế. Tiêu chuẩn xác định: SAE J518 và ISO 6162.

Khớp nối nhanh

Khớp nối nhanh (Quick Coupling)
Khớp nối nhanh (Quick Coupling). (Ảnh: Internet)

Khớp nối nhanh hay còn có tên tiếng Anh: Quick Coupling. Đúng như tên gọi, mục đích chính của loại khớp nối này dùng để kết nối một cách nhanh chóng nhất. Loại khớp nối này được ứng dụng rất phổ biến trong các hệ thống dân dụng như: máy xịt rửa, vòi dẫn nước…

Mặt bích Cat

Mặt bích Cat (Caterpillar Flange) là loại mặt bích chuyên dụng được sử dụng trong hệ thống thủy lực và khí nén của thương hiệu Caterpillar. Mặt bích Cat được thiết kế theo tiêu chuẩn riêng để phù hợp với yêu cầu chất lượng của Caterpillar. Nhìn chung, mặt bích Cat có kích thước mặt ngoài khá tương đồng với mặt bích SAE code 62. Điểm khác biệt là đầu mặt bích Cat thường dày hơn.

Mặt bích Caterpillar
Mặt bích Caterpillar. (Ảnh: Internet)

Trong bài viết kỳ này, Hose-power đã cùng Quý độc giả điểm nhanh về 8 loại đầu nối thủy lực phổ biến nhất hiện nay. Các bài viết chi tiết về từng loại đầu nối sẽ được chúng tôi giới thiệu trong chuỗi bài tiếp theo. Nếu Quý độc giả muốn Hose-power làm rõ hơn ở phần kỹ thuật nào, hãy gửi bình luận phía dưới hoặc email về địa chỉ: office@hose-power.com.vn.


Tháng Mười Hai 19, 2023

Ống thủy lực cao su được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau từ xây dựng đến sản xuất. Trong bài viết này, cùng Hose Power thảo luận về ống mềm cao su là gì? Tuổi thọ của dòng ống này phụ thuộc yếu tố nào? Từ đó giúp bạn dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp nhé.

Ống cao su là gì?

Ống thủy lực cao su hay còn gọi là ống tuy ô cao su. Chúng rất phổ biến trong nhiều loại máy móc công nghiệp và di động. Loại ống này đóng vai trò là hệ thống dẫn chất lỏng thủy lực giữa các bể chứa, máy bơm, van, xi lanh và các bộ phận năng lượng khác. Chất liệu ống dễ lắp đặt và di chuyển. Đồng thời nó hấp thụ lực tác động và giảm tiếng ồn tốt.

ong tuy o cao su la ong gi
Giải thích đơn giản về ống cao su. (Ảnh: Internet)

Các cụm ống và ống có khớp nối gắn ở hai đầu được chế tạo khá đơn giản. Nếu được hướng dẫn đúng cách không lạm dụng quá mức, ống mềm cao su dễ dàng hoạt động trơn tru trong hàng trăm nghìn chu kỳ áp suất.

Ứng dụng của ống cao su thủy lực là gì?

  • Ống cao su được ứng dụng trong nhiều hệ thống thủy lực áp suất cao nhằm điều khiển và cung cấp điện năng. Phân loại ống mềm này được thiết kế để truyền dẫn dầu thủy lực là chủ yếu. Tiêu chuẩn dầu thủy lực tuân thủ ISO 6743-4, ngoài chất lỏng chống cháy HFD R, HFD S và HFD T.
  • Đối với các ứng dụng khác giả sử như khí nén.
  • Đối với nước, chất lỏng gốc nước và không khí, nhiệt độ làm việc tối đa là +70°C. Đối với không khí trên 17bar, lớp bên ngoài của ống phải được chọc thủng và có lớp bảo vệ đi kèm.

Hướng dẫn kiểm tra tuổi thọ của ống mềm cao su thủy lực đúng cách

Theo nguyên tắc chung, ống cao su có tuổi thọ 10 năm còn PTFE và nhựa nhiệt là vô thời hạn. Tuy nhiên giống như bất kỳ sản phẩm nào khác có tuổi thọ. Ống càng cũ thì càng giòn và dễ bị nứt. Vậy đâu là yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của hệ thống thủy lực cao su?

cach chon mua ong thuy luc cao su chuan ben lau nam
Tiêu chí chọn mua ống tuy ô cao su là gì? (Ảnh: Internet)
  1. Cụm ống thủy lực cao su vận hành thế nào trong thực tế. Độ bền của cụm ống mềm cao su tiếp xúc với áp suất bên trong thay đổi, uốn cong và nhiệt độ bên trong cũng như bên ngoài thay đổi
  2. Vật liệu ống có thể tác động đến khả năng chống ăn mòn và bảo vệ trước các thiệt hại môi trường bên ngoài
  3. Phương cách bảo quản

3 tiêu chuẩn kiểm tra thử nghiệm xung áp được quy định

Độ bền của hệ thống ống cao su được kiểm tra bằng cách thử nghiệm xung điện áp suất thủy lực kết hợp có hoặc không uốn cong. Quy trình này được mô tả trong các tiêu chuẩn:

  • ISO 6803
  • ISO 6802
  • ISO 8032

Các tiêu chuẩn này xác định khả năng chịu áp lực xung cầm thiết cho các dòng ống cụ thể. Điện trở yêu cầu nghĩa là số chu kỳ xung áp suất mà ống phải chịu được. Thử nghiệm ở tần số áp suất dao động khá cao khoảng 1Hz, áp suất thử nghiệm làm việc tối đa từ 100% đến 133% và nhiệt độ tăng cao 100°C. Kết quả thử nghiệm không đưa ra tuổi thọ chính xác của hệ thống ống thủy lực trong điều kiện vận hành thực tế. Tuy nhiên, chúng giúp kiểm tra loại ống cao su mềm có đáp ứng hoặc vượt qua các yêu cầu của tiêu chuẩn đề ra không. Bên cạnh đó, giúp khách hàng dễ so sánh các loại ống cao su từ các nhà sản xuất khác nhau.

Cách chọn ống cao su tuổi thọ cao hơn là gì?

Qua phân tích trên, độ bền của ống thủy lực cao su có thể ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài. Giả sử một dòng ống cụ thể đã được khách hàng chọn đúng về các thông số vận hành cần thiết. Ví dụ như: áp suất, nhiệt độ, môi trường,… Câu hỏi đặt ra là dòng ống này sẽ tồn tại được bao lâu khi vận hành?

Ở giai đoạn lựa chọn ống, chúng ta có thể dựa vào thông tin do nhà sản xuất cung cấp. Trong trường hợp thông tin đó có thể là dữ liệu về các bài kiểm tra:

– Độ bền, ví dụ đối với áp suất dao động

– Khả năng chống lại áp suất dao động được định nghĩa là số chu kỳ xung áp suất mà ống phải chịu được khi thử nghiệm theo quy trình quy định của ISO 6803

  • Tiêu chuẩn EN853 cho ống loại 2SN quy định tối thiểu 200.000 chu kỳ xung mà ống thủy lực chịu được ở áp suất xung bằng 133% áp suất làm việc tối đa.
  • Tiêu chuẩn EN857 cho ống loại 4SH quy định tối thiểu 400.000 chu kỳ xung mà ống thủy lực chịu được ở áp suất xung bằng 133% áp suất làm việc tối đa.

Đơn vị cung cấp ống mềm cao su chất lượng cao

don vi cung cap giai phap he thong thuy luc va ong phu kien thuy luc da dang
Mua ống thủy lực cao su chất lượng ở đâu?

Hose Power chuyên cung ứng giải pháp hệ thống thủy lực và các loại ống thủy lực chính hãng. Quý khách hàng có thể liên hệ Hotline: +84 357267968 hoặc Email: office@hose-power.com.vn. Chúng tôi sẽ tư vấn trực tiếp và báo giá nhanh nhất.


LIÊN HỆ

Bạn cần hỗ trợ về ống mềm:

Các giải pháp về ống mềm, các dịch vụ cho đường ống áp lực và lưu chất đặc biệt
+84 357267968

hose-power.com.vn

office@hose-power.com.vn

Giao Hàng

Hose Power sẽ hỗ trợ bạn với các giải pháp về ống thủy lực, ống mềm với các ứng dụng khác nhau với thời gian giao hàng nhanh nhất




LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
Interactively coordinate proactive e-commerce via process-centric “outside the box“ thinking.