thuyduong.lai, Author at Hose Power

Tháng 12 30, 2025

Trong bài viết kỳ trước, Hose-power đã cùng bạn độc đi vào tìm hiểu chi tiết về đặc điểm cấu tạo chi tiết của ống mềm lõi gốm. Tiếp tục nội dung về loại ống này, cùng Hose-power tìm hiểu về những ứng dụng ống mềm lõi gốm nhé!

Tại sao cần dùng ống mềm lõi gồm?

Trước khi đi vào giải đáp những thắc mắc này, bạn có thể tham khảo chi tiết về ceramic hose qua bài viết: “Ống mềm lõi gốm được cấu tạo như thế nào?”.

Tại sao lựa chọn Ceramic Hose
Tại sao lựa chọn Ceramic Hose. (Ảnh: Hose-power)

Vậy đâu là những lý do cho việc lựa chọn ceramic hose?

  • Môi chất là những loại hạt có đặc tính rắn, sắt
  • Vận tốc dòng chảy cao
  • Có khả năng dễ dàng mài mòn ống cao su trong thời gian ngắn
  • Vị trí thi công ống cần độ linh hoạt mà các loại ống cứng không đáp ứng được.

Bởi vậy, ứng dụng của ống mềm lõi gốm rất cần thiết cho những “bài toán” mài mòn nghiêm trọng. Nhờ ứng dụng này, chúng ta có thể cùng lúc đạt được những mục tiêu gồm:

  • Kéo dài tuổi thọ ống
  • Giảm chi phí vận hành
  • Tăng độ ổn định của hệ thống.

Ứng dụng ống mềm lõi gồm

Dưới đây là một số ứng dụng ống mềm lõi gốm trong từng ngành chi tiết gồm:

Ngành khai khoáng (Mining)

Ứng dụng Ceramic hose trong ngành khai thác
Ứng dụng Ceramic hose trong ngành khai thác. (Ảnh: Internet)

Trong ngành khai khoáng, ống mềm lõi gốm được ứng dụng rất phổ biến. Do những đặc điểm: hạt quặng rất cứng và sắc, lưu lượng dòng lớn. Bởi vậy, ống cao su thường không chịu đựng được thời gian quá lâu. Ceramic hose sẽ là giải pháp giúp giảm chi phí thay thế và tăng tuổi thọ ống từ 3-5 lần.

Trong ngành khai khoáng, ceramic hose được sử dụng:

  • Dẫn slurry (bùn lỏng) quặng (than, quặng sắt, đồng, bauxite…)
  • Đường ống bùn cát, bùn tuyển nổi
  • Hút/xả bùn tại băng tải, cyclone, máy nghiền.

Ngành xi măng và vật liệu xây dựng

Ceramic hose được ứng dụng trong: dẫn xi măng khô, tro bay, clinker nghiền. Hoặc trong các đường xả silo, đóng bao. Ống mềm lõi gốm sẽ rất phù hợp với điều kiện làm việc: hạt nhỏ nhưng có khả năng mài mòn cao với vận tốc lớn. Đồng thời, giúp đảm bảo đường ống luôn giữ được hình dạng không phình.

Ngành nạo vét (Dredging)

Ứng dụng Ceramic hose trong ngành nạo vét
Ứng dụng Ceramic hose trong ngành nạo vét. (Ảnh: Internet)

Ceramic hose được ứng dụng dẫn cát, bùn hoặc sỏi. Đây là những thành phần sẽ phải đối mặt trong quá trình thực hiện nạo vét. Bên cạnh đó, ceramic hose còn được sử dụng trong các hệ thống hút/ xả bùn tàu cuốc.

Ngành Thép – Luyện kim

Trong ngành luyện kim nói chung và ngành thép nói riêng, ứng dụng ống mềm lõi gốm được dùng để dẫn:

  • Xỉ thép, bột kim loại.
  • Bùn quặng
  • Slurry làm mát, làm sạch.

Ứng dụng trong các ngành khác

Các ứng dụng khác của Ceramic hose
Các ứng dụng khác của Ceramic hose. (Ảnh: Internet)

Một số ứng dụng trong các ngành khác của ống mềm lõi gốm:

  • Ngành hóa chất và xử lý chất thải: dẫn slurry hóa chất có hạt rắn, bùn thải công nghiệp hoặc slurry trung hòa, kết tủa.
  • Ngành cảng biển: Ống dỡ hàng như: than, quặng..

Hose-power hy vọng với những ví dụ trên, bạn đọc đã có thể hình dung rõ hơn về những ứng dụng ống mềm lõi gồm. Hose-power hy vọng bạn đọc sẽ tiếp tục đồng hành với chúng tôi trong các bài viết thú vị tiếp theo nhé!


Tháng 12 20, 2025

Trong ngành đường sắt sẽ có những tiêu chuẩn khá đặc thù về các vật tư. Vậy các loại ống ứng dụng trong lĩnh vực này sẽ có những đặc điểm ra sao? Hãy cùng Hose-power tìm hiểu về Railway hose trong bài viết kỳ này nhé!

Railway hose là gì?

Railway hose là loại ống như thế nào?
Railway hose là loại ống như thế nào? (Ảnh: Hose-power)

Railway hose được định nghĩa là một loại ống mềm cao su kỹ thuật chuyên dụng cho ngành đường sắt. Loại ống mềm này được thiết kế để hoạt động ổn định và an toàn trong điều kiện môi trường có những đặc điểm như sau:

  • Rung động liên tục
  • Chịu áp suất cao đến rất cao
  • Đòi hỏi những yêu cầu rất nghiêm ngặt về an toàn cháy, khói và độc tính.

Loại ống này còn có thể được gọi với những cái tên khác ít phổ biến hơn như: Ống thủy lực tàu điện ngầm, ống thuỷ lực metro.

Cấu tạo ống

Cấu tạo ống thủy lực tàu điện ngầm
Cấu tạo ống thủy lực tàu điện ngầm. (Ảnh: Hose-power)

Railway hose tùy thuộc vào vị trí sử dụng sẽ có sự khác biệt về cấu tạo. Nhìn chung, dòng ống này sẽ có cấu tạo gồm 3 lớp:

  • Lớp trong (Tube): được cấu tạo từ vật liệu cao su tổng hợp có thể chịu được dầu, nhiên liệu, khí nén…
  • Lớp gia cường (Reinforcement): Tùy từng dòng ống, lớp này sẽ có thể gồm một hay nhiều: lớp bố sợi dệt, lớp thép bện cường độ cao hoặc lớp thép xoắn.
  • Lớp bên ngoài (Cover): được cấu tạo từ vật liệu cao su tổng hợp chịu được mài mòn, zone, hydrocarbon. Đồng thời có khả năng chống cháy và phù hợp lắp đặt ngoài trời và gầm tàu.

Tiêu chuẩn cho ống mềm chuyên dụng ngành đường sắt

Tiêu chuẩn ống thủy lực tàu điện ngầm
Tiêu chuẩn ống thủy lực tàu điện ngầm. (Ảnh: Hose-power)

Tiêu chuẩn cốt lõi là EN 45545-2 – Railway Fire Safety. Tên đầy đủ của bộ tiêu chuẩn này là: EN 45545-2: Fire protection on railway vehicles – Requirements for fire behaviour of materials and components. Tiêu chuẩn quy định hành vi cháy của vật liệu dùng trên tàu như:

  • Tính dễ cháy
  • Lượng khói sinh ra
  • Độc tính khí cháy

Bộ tiêu chuẩn này được áp dụng cho toàn bộ vật liệu và linh kiện được lắp trên đầu máy và toa tàu. Ngoài ra còn một số những tiêu chuẩn khác như:

  • EN 857 – Hydraulic Rubber Hoses: tiêu chuẩn cho ống thủy lực cao su áp suất cao.
  • EN 854 – Hydraulic Rubber Hoses: tiêu chuẩn cho ống thủy lực áp suất trung bình.
  • ISO 11237 – Railway Specific Hydraulic Hose: tiêu chuẩn quốc tế dành riêng cho ống thủy lực ngành đường sắt.
  • SAE 100 R15: tiêu chuẩn Mỹ cho ống thủy lực áp suất rất cao.

Ứng dụng

Ứng dụng ống mềm chuyên dụng ngành đường sắt
Ứng dụng ống mềm chuyên dụng ngành đường sắt. (Ảnh: Internet)

Vậy Railway hose được ứng dụng ra sao? Loại ống chuyên dụng này sẽ có mặt trong rất nhiều bộ phần trên tàu và đường ray như:

  • Hệ thống phanh và điều khiển thủy lực
  • Hệ thống khí nén điều khiển toa
  • Hệ thống dẫn nhiên liệu, dầu bôi trơn…
  • Hệ thống kết nối mềm giữa các module có rung động.

Hose-power hy vọng với những thông tin trong bài viết, bạn đọc đã có thêm những thông tin thú vị về Railway hose. Nếu bạn cần tư vấn thêm về dòng ống này, hãy liên hệ với Hose-power qua hotline: +84 357 267 968. Hoặc email: office@hose-power.com.vn.


Tháng mười một 29, 2025

Trong lĩnh vực công nghiệp, chúng ta thường nghe khá nhiều về thuật ngữ ống mềm. Vậy đây là loại ống như thế nào? Hãy cùng Hose-power tìm hiểu về loại ống này trong bài viết kỳ này nhé!

Ống mềm là gì?

Ống mềm là loại ống gì?
Ống mềm là loại ống gì? (Ảnh: Internet)

Ống mềm (Hose) hay tại Việt Nam còn có tên gọi khác là Tuy ô (cách gọi từ tiếng Pháp tuyau). Đây là tên chỉ chung các loại đường ống linh hoạt, có thể uốn cong dễ dàng. Đồng thời nhờ khả năng hấp thụ rung động trong các hệ thống. Loại ống này được thay thế cho các loại ống cứng trong các hệ thống có chuyển động hoặc dao động. Trong lĩnh vực công nghiệp, Hose được ứng dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Hose được ứng dụng để dẫn các chất lưu khá đa dạng. Có thể là chất lỏng, khí hoặc các vật liệu dạng rắn…

Có thể nói ống mềm là giải pháp dẫn lưu linh hoạt cho các hệ thống có rung động, chuyển động hoặc yêu cầu bù sai lệch.

Bên cạnh Hose, chúng ta còn có một thuật ngữ khác là ống cứng (pipe). Để tìm hiểu về những đặc điểm của loại ống này, bạn có thể tham khảo trong bài viết kỳ trước của Hose-power. Bài viết: “Ống cứng là gì? Phân loại các loại ống cứng

Cấu tạo ống mềm

Đặc điểm cấu tạo của hose
Đặc điểm cấu tạo của hose. (Ảnh: Internet)

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, các loại hose sẽ có sự khác biệt về cấu tạo. Nhìn chung, cấu tạo ống gồm 3 lớp:

  • Lớp bên trong: là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với môi chất. Vật liệu chính được sử dụng có thể kể đến: cao su, PU, PTFE, kim loại mỏng…
  • Lớp gia cố: giúp ống giữ được hình dạng, chịu áp suất, chống xẹp. Thường được cấu tạo từ lớp sợi bố hoặc thép bện.
  • Lớp bên ngoài: có chức năng giúp bảo vệ ống khỏi những tác nhân từ bên ngoài môi trường và sự mài mòn do cơ học.

Ưu điểm của hose

Hose có những đặc điểm nổi bật có thể kể đến như:

  • Ống linh hoạt và dễ thao tác lắp đặt: nhờ khả năng có thể uốn cong nên rất phù hợp với những không gian hẹp.
  • Hấp thụ rung động: Hose giúp giảm truyền rung từ các hệ có chứa bơm, máy ép, máy quay hoặc động cơ. Vì vậy, sử dụng ống mềm sẽ giúp giảm rủi ro nứt mối nối, lỏng bulong…
  • Có thể giúp bù sai lệch khi thi công lắp ráp: các sai lệch này thường xảy ra khi môi trường làm việc có sự dịch chuyển hay chịu ảnh hưởng giãn nở do nhiệt…
  • Thay thế dễ dàng và nhanh chóng: so với ống cứng, các loại hose sẽ dễ dàng thay thế hơn không cần hàn, cắt phức tạp.

Phân loại ống

Phân loại ống
Phân loại ống. (Ảnh: Internet)

Có rất nhiều cách để phân loại hose, có thể kể đến như:

  • Phân loại theo môi chất: ống thủy lực (hydraulic hose), ống dẫn khí nén (air hose), ống dẫn nước, ống dẫn hóa chất (chemical hose), ống dẫn thực phẩm (food grade hose)…
  • Phân loại ống theo cấu tạo và vật liệu: ống cao su (rubber hose), ống nhựa (PVC/PU hose), ống PTFE (teflon hose), ống mềm kim loại (metal hose), ống lõi gốm (ceramic hose).
  • Phân loại theo điều kiện làm việc: ống áp cao, ống áp thấp, ống áp siêu cao…
  • Phân loại ống theo chức năng: ống dẫn, ống hút, ống hút – xả…

Nhìn chung, ống mềm rất đa dạng từ vật liệu cho tới ứng dụng. Với mỗi mục đích sử dụng sẽ có những yêu cầu đặc biệt về loại ống sử dụng. Vì vậy, nếu khách hàng đang có nhu cầu cần tư vấn về sản phẩm. Hãy để lại thông tin dưới phần bình luận. Hoặc liên hệ với Hose-power qua email: office@hose-power.com.vn và hotline: +84 357 267 968.


Tháng mười một 22, 2025

Ống mềm lõi gốm là một loại ống công nghiệp có cấu tạo rất đặc biệt. Vậy loại ống này được cấu tạo từ vật liệu gì với những đặc điểm ra sao? Cùng Hose-power tìm hiểu ngay trong bài viết kỳ này nhé!

Ống mềm lõi gốm là gì?

Ống mềm lõi gốm là gì?
Ống mềm lõi gốm là gì? (Ảnh: Hose-power)

Ống mềm lõi gốm hay còn có những tên gọi khác như: ống mềm gốm, ống ceramic hay ceramic hose. Đây là một loại ống dẫn công nghiệp có lớp bên trong được cấu tạo bằng vật liệu gốm (ceramic). Mục đích chính của lớp lót này nhằm bảo vệ ống khỏi sự mài mòn mạnh từ những vật liệu rắn

Cấu tạo Ceramic hose

Cấu tạo Ceramic hose
Cấu tạo Ceramic hose. (Ảnh: Hose-power)

Cấu tạo chung ống mềm gốm bốn lớp như sau:

  • Lớp lõi gốm: Đây là lớp quan trọng nhất và cũng là đặc điểm chính tạo nên tên gọi cho loại ống này. Lớp lõi gốm được cấu tạo từ Alumina ceramic (Al₂O₃ 92–99%). Loại vật liệu này được bố trí thành từng viên gốm gắn lên lớp nền cao su. Hoặc bố trí dạng lồng vòng gốm liên kết với nhau. Lớp lõi gốm được ví như lớp “áo giáp” bảo vệ ống.
  • Lớp đệm liên kết: Với vật liệu chính thường là cao su đàn hồi. Lớp đệm có chức năng giúp hấp thụ rung động, liên kết và giữ chặt lõi gốm. Đồng thời tránh lớp gốm bị nứt vỡ khi uốn cong.
  • Lớp gia cố: Loại vật liệu sử dụng có thể là lớp bố sợi hoặc lớp thép bện. Chức năng của lớp này là chống xẹp nhằm bảo vệ hình dáng ống và lớp gốm phía bên trong.
  • Lớp vỏ ngoài: Được cấu tạo từ cao su chịu lực, chống mài mòn và các tác động từ bên ngoài. Ngoài ra, tùy theo môi trường làm việc lớp vỏ ngoài có thể có thêm các đặc điểm như chống cháy, chống tĩnh điện…

Các đặc điểm nổi bật của ống

Những ưu điểm của Ceramic hose
Những ưu điểm của Ceramic hose. (Ảnh: Hose-power)

So với các loại ống thông thường, ống mềm lõi gốm có những đặc điểm nổi bật như:

  • Khả năng chống mài mòn rất cao.
  • Khả năng chịu nhiệt tốt (điều này phụ thuộc vào loại vật liệu gốm được sử dụng)
  • Có khả năng chịu được hóa chất và ăn mòn.
  • Tuổi thọ cao

Những nhược điểm của Ceramic hose

Bên cạnh những ưu điểm nổi bật, ống mềm lõi gốm vẫn còn tồn tại một số nhược điểm như:

  • Giá thành ống thường khá cao do tính đặc thù về vật liệu cũng như cấu tạo.
  • Vì phần lõi trong là gốm nên loại ống này thường có độ uốn kém.
  • Ống lõi gốm dễ bị hư hại nếu gặp phải va đập mạnh. Vì vậy, trong quá trình vận chuyển cần hết sức lưu ý.
  • Trọng lượng nặng và không phù hợp với những rung động liên tục với cường độ lớn.

Thêm vào đó, khi xảy ra hư hại ống sẽ không thể sửa chữa. Vì vậy, chúng ta sẽ cần thay thế nguyên đoạn ống.

Ứng dụng Ceramic Hose

Ứng dụng Ceramic hose
Ứng dụng Ceramic hose. (Ảnh: Internet)

Ceramic Hose được ứng dụng khá phổ biến trong các ngành khai thác và luyện kim. Một số ứng dụng của loại ống này có thể kể đến:

  • Dẫn quặng, cát, bùn khoáng
  • Dẫn tro bay, bột than, xi măng
  • Ngành nhiệt điện, xi măng, thép

Hose-power hy vọng với bài viết kỳ này, bạn đọc đã có thể hình dung rõ ràng hơn về ống mềm lõi gốm. Nếu bạn đọc cần tư vấn chi tiết hơn về loại ống này theo mục đích sử dụng. Hãy gửi thông tin về cho Hose-power qua email office@hose-power.com.vn. Hoặc bạn có thể liên hệ nhanh với chúng tôi qua số điện thoại hotline: +84 357 267 968.


Tháng mười một 8, 2025

Trong các hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống ống là một bộ phận cấu thành hết sức quan trọng. Vậy ống mềm inox chữa cháy là gì? Đâu là những tiêu chuẩn quan trọng loại ống mềm này cần đáp ứng? Cùng Hose-power tìm hiểu trong bài viết kỳ này nhé!

Ống mềm inox chữa cháy là gì?

Ống mềm inox chữa cháy (Sprinkler Hose) hay còn có tên chi tiết ống mềm inox nối đầu phun Sprinkler. Đây là một bộ phận rất quan trọng trong hệ thống phòng cháy chữa cháy. Loại ống này là ống mềm inox bện lưới dùng để dẫn truyền kết nối ống phòng cháy chữa cháy với đầu phun Sprinkler trong hệ thống chữa cháy tự động tại các công trình.

Sprinkler Hose là gì?
Sprinkler Hose là gì? (Ảnh: Hose-power)

Cấu tạo của hệ thống ống này gồm:

  • Ống mềm inox: vật liệu phổ biến thường là SUS304/ SUS316 với đường kính trong DN15 hoặc DN20.
    Fitting hai đầu: một đầu kết nối với ống cấp nước (ren NPT hoặc BSPT). Đầu còn lại sẽ nối vào đầu phun Sprinkler.
  • Bộ khung treo: gồm thanh treo T-bar hoặc U-bar, giá đỡ đầu phun và clamp khóa. Khung treo giúp cố định đầu phun chắc chắn tại đúng vị trí. Đặc biệt hiệu quả khi lắp trong trần thạch cao hoặc các không gian hạn chế.

4 tiêu chuẩn Sprinkler Hose cần có

Vậy ống mềm inox nối đầu phun Sprinkler cần đáp ứng những tiêu chuẩn nào? Cùng Hose-power tiếp tục tìm hiểu nhé!

Những tiêu chuẩn Sprinkler Hose cần có
Những tiêu chuẩn Sprinkler Hose cần có. (Ảnh: Internet)

Tiêu chuẩn an toàn UL 2443

Đây là tiêu chuẩn quan trọng nhất và dành riêng cho Sprinkler Hose. UL 2443 là những quy định về yêu cầu thiết kế, thử nghiệm, độ bền, khả năng chịu nhiệt, áp suất làm việc… cho ống.

Các tiêu chuẩn UL kiểm tra các yếu tố:

  • Mức độ an toàn điện, cơ, nhiệt
  • Khả năng làm việc đúng chức năng
  • Nguy cơ cháy nổ
  • Tính phù hợp khi sử dụng trong hệ PCCC hoặc hệ thống kỹ thuật đặc thủ.

Tiêu chuẩn NFPA 13

Đây là tiêu chuẩn của Mỹ về thiết kế và lắp đặt hệ thống ống Sprinkler. Trong bộ tiêu chuẩn này có các mục chi tiết về yêu cầu dành cho hệ thống như:

  • Giới hạn chiều dài tối đa của ống
  • Yêu cầu về cách treo, khoảng cách…

Ngoài ra, với từng công trình đặc thù sẽ có những tiêu chuẩn nhất đinh. Ví dụ: với chung cư thấp tầng là tiêu chuẩn NFPA 13R. Với nhà ở đơn lẻ là tiêu chuẩn NFPA 13D…

Tiêu chuẩn về vật liệu và kết cấu ống inox

Tiêu chuẩn về kết cấu cho Sprinkler Hose
Tiêu chuẩn về kết cấu cho Sprinkler Hose. (Ảnh: Internet)

Ống chữa cháy sprinkler bản chất là ống mềm inox kim loại (corrugated metal hose) nên cũng cần đáp ứng những tiêu chuẩn như ISO 10380. Đây là những quy định về cấu tạo, độ uốn, áp lực thử…Những quy định này sẽ giúp đảm bảo phần ống đáp ứng được sự uốn gập, rung động… trong quá trình vận hành.

Tiêu chuẩn của Việt Nam

Để ống mềm inox chữa cháy được chấp nhận sử dụng trong các công trình tại Việt Nam. Chúng cần đáp ứng các tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy tại Việt Nam. Một số tiêu chuẩn phổ biến nhất gồm:

  • TCVN 7336 – Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler: yêu cầu về thiết kế, lắp đặt hệ thống Sprinkler tự động.
  • TCVN 6305 (ISO 6182) cho đầu phun Sprinkler.

Hose-power hy vọng với bài viết kỳ này, quý độc giả đã có thể hiểu thêm về những tiêu chuẩn cho ống mềm inox chữa cháy? Để có thể biết chi tiết về cấu tạo của loại ống này. Bạn có thể tham khảo thêm bài viết: Ống phòng cháy chữa cháy được cấu tạo như thế nào?


Tháng 10 31, 2025

Ống mềm hút chân không là gì? Loại ống này có đặc điểm cấu tạo ra sao? Vì sao loại ống này lại được ưa chuộng? Trong bài viết kỳ này, hãy cùng Hose-power tìm hiểu về loại ống chuyên dụng này nhé!

Ống mềm hút chân không là gì?

Stainless Steel Vacuum Hose là loại ống như thế nào?
Stainless Steel Vacuum Hose là loại ống như thế nào? (Ảnh: Hose-power)

Ống mềm hút chân không hay còn có tên tiếng Anh là: Stainless Steel Vacuum Hose. Đây là một loại ống kim loại thường là inox. Stainless Steel Vacuum Hose được thế kế chuyên dụng với ứng dụng chính là dùng để dẫn khí, hơi hoặc các môi chất khác trong các hệ thống chân không. Đây là loại ống đặc biệt có khả năng chịu áp suất âm, lực hút mạnh. Nhưng vẫn đảm bảo không bị biến dạng trong điều kiện có độ kín cực cao và chân không.

Vật liệu ống

Vật liệu chính của loại ống này thường là các loại thép không gỉ như: SUS304, SUS316 hoặc SUS316L. Những loại vật liệu này giúp ống có khả năng chống ăn mòn, khả năng chịu nhiệt cao. Đồng thời đảm bảo ống vận hành an toàn trong các hệ thống chân không trong các phòng thí nghiệm, khu công nghiệp, hệ thống bơm hút chân không…

Đặc điểm cấu tạo ống

Cấu tạo ống mềm hút chân không có thể gồm 1 hoặc 2 lớp ống:

  • Lớp ống gân sóng Inox (Corrugated Stainless Steel Tube): Cấu trúc gân sóng giúp ống uốn linh hoạt, không gãy khi bẻ cong.
  • Lớp lưới bện (Braided Stainless Steel Wire): Giúp tăng cường khả năng chịu lực cơ học và hạn chế giãn nở.
Đặc điểm cấu tạo ống mềm hút chân không là gì?
Đặc điểm cấu tạo ống mềm hút chân không là gì? (Ảnh: Hose-power)

Khả năng làm việc

Stainless Steel Vacuum Hose cần đảm bảo khả năng làm việc như sau::

  • Chịu áp suất âm rất sâu
  • Độ kín cực cao, không rò khí
  • Chịu nhiệt tốt: –196°C đến 600°C
  • Khi vận hành không bị hút xẹp
  • Tuổi thọ cao, chống ăn mòn, chống oxy hóa

Vì sao phải dùng ống mềm hút chân không?

Trong hệ thống chân không, Stainless Steel Vacuum Hose là lựa chọn tối ưu hơn vì những lý do sau:

  • Không dễ bị xẹp và bị biến dạng như các loại ống cao su.
  • Độ linh hoạt cao và dễ thi công lắp đặt hơn so với ống thép cứng.
  • Độ bền cao và an toàn hơn khi vận hành.

Tiêu chuẩn ống Stainless Steel Vacuum Hose

Ống mềm hút chân không đạt chuẩn cần đảm bảo những tiêu chuẩn như sau:

  • ISO 10380 – Corrugated Metal Hoses and Hose Assemblies: tiêu chuẩn quan trọng nhất cho loại ống này. ISO 10380 quy định về: vật liệu, độ bền, áp suất, nhiệt độ làm việc…
  • EN ISO 10380:2012: Tiêu chuẩn về cấu tạo cho Stainless Steel Vacuum Hose
  • ASTM A240 / A240M & ASTM A269 / ASTM A213: Tiêu chuẩn về vật liệu cho ống.
  • PED 2014/68/EU: Tiêu chuẩn cho ống hút chân không tại các nước châu Âu

Ứng dụng của Stainless Steel Vacuum Hose

Ứng dụng của Stainless Steel Vacuum Hose
Ứng dụng của Stainless Steel Vacuum Hose. (Ảnh: Internet)

Stainless Steel Vacuum Hose được sử dụng rất rộng rãi trong rất nhiều ngành công nghiệp. Dưới đây là một số ứng dụng của loại ống này:

  • Trong ngành công nghiệp và sản xuất: Stainless Steel Vacuum Hose được sử dụng trong các hệ thống bơm hút chân không, các loại máy đóng gói chân không, hệ thống vận chuyển khí, hơi, ngành bán dẫn…
  • Trong phòng thí nghiệm: Ống được sử dụng để kết nối giữa bơm chân không và buồng chân không, hệ thống đo áp suất chân không. Và các ứng dụng ultra-high vacuum.
  • Trong ngành cơ khí và tự động hóa: Tại các hệ thống hút bụi công nghiệp, hút hơi dầu, khí nóng…

Hose-power hy vọng với những thông tin trong bài viết kỳ này. Quý độc giả đã có thêm những thông tin hữu ích về ống mềm hút chân không. Để được tư vấn chi tiết hơn về loại ống này, hãy liên hệ với chúng tôi qua email: office@hose-power.com.vn. Hoặc qua số điện thoại hotline: +84 357 267 968.


Tháng 9 26, 2025

Kiểm tra rò rỉ ống là bước cuối cùng và rất quan trọng trọng trong việc kiểm tra chất lượng ống trước khi đưa sản phẩm vào sử dụng. Vậy phương pháp kiểm tra rò rỉ sẽ được tiến hành như thế nào? Hãy cùng Hose-power tìm hiểu trong bài viết kỳ này nhé!

Kiểm tra rò rỉ ống là gì?

Tại sao cần kiểm tra rò rỉ?
Tại sao cần kiểm tra rò rỉ? (Ảnh: Internet)

Kiểm tra rò rỉ ống kim loại (leak test metal hose) là một khâu quan trọng trước khi được ống vào lắp đặt là nghiệm thu. Đây là bước quan trọng nhằm phát hiện ống có rò rỉ hay không? Thông thường, các điểm rò rỉ thường được phát hiện qua các mối hàn, đầu nối hoặc thân ống.. Mục tiêu của bước này là đảm bảo ống kín. Nhằm đảm bảo các chất lưu có thể bị thoát ra trong quá trình vận hành ống.

Các tiêu chuẩn kiểm tra Leak test

Trong kiểm tra rò rỉ cho ống kim loại, có một số tiêu chuẩn kiểm tra thường được áp dụng như:

  • ISO 10380: Tiêu chuẩn về thiết kế, sản xuất và thử nghiệm.
  • ASME B31.3: Quy định về thử áp và kiểm tra rò rit
  • EN 12266-1 và EN 13480: tiêu chuẩn Leak test cho ống công nghiệp

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết về các tiêu chuẩn Leak test qua bài viết kỳ trước: “Tìm hiểu về các tiêu chuẩn Leak Test

Các phương pháp kiểm tra rò rỉ ống

Các phương pháp thường được sử dụng trong kiểm tra Leak test có thể kể đến:

Kiểm tra bằng dung dịch xà phòng (Soapy Water Test)

Soapy Water Test
Soapy Water Test. (Ảnh: Internet)

Phương pháp kiểm tra bằng xà phòng sẽ được thực hiện bằng cách nạp khí nén thường là khí Nitơ hoặc không khí khô với áp suất thực hiện từ 1-10 bar. Tiếp theo, dung dịch xà bông hoặc bọt xà phòng sẽ được dùng chổi quét lên các vị trí có thể nghi xuất hiện rò rỉ. Sau đó, nếu thấy hiện tượng bọt khí nổi nên có nghĩa đây là vị trí rò rỉ.

Phương pháp này thường được ưu tiên thực hiện nhờ chi phí thấp, dễ thao tác và không cần đầu tư những máy móc đặc thù. Tuy nhiên, phương pháp này khó có thể phát hiện được các rò rỉ rất nhỏ. Đồng thời, kiểm tra bằng xà phòng khó dùng được cho các ống dài hoặc áp suất cao.

Kiểm tra bằng khí nén (Pneumatic Test)

Kiểm tra rò rỉ bằng khí nén dùng khí Nitơ hoặc khí khô để nạp vào ống. Tiếp tục giữ áp suất ống trong thời gian nhất định. Quan sát đồng hồ đo áp suất để phát hiện áp suất có bị giảm không. Nếu có, có nghĩa ống đang có hiện tượng rò rỉ.

Phương pháp này có khả năng phát hiện những điểm rò rỉ nhỏ. Đồng thời, phương pháp này không gây ướt ống và không cần làm khô sau thử áp
Ngoài ra, còn phương pháp dùng khí Heli để kiểm tra độ kín của ống. Phương pháp này thường được sử dụng trong các loại ống cho ngành hàng không, y tế, năng lượng hạt nhân…

Kiểm tra bằng thử thủy lực (Hydrostatic Test)

PHát hiện rò rỉ bằng Hydrostatic Test
Phát hiện rò rỉ bằng Hydrostatic Test. (Ảnh: Internet)

Phương pháp này được thực hiện bằng nạp nước sạch vào ống và xả hết khí. Sau đó, chúng ta tiếp tục tăng áp tới 1,5 lần so với phần áp suất làm việc. Tiếp tục duy trì áp suất theo quy định có thể từ 5-30 phút. Phát hiện rò rỉ bằng kiểm tra áp suất có giảm không hoặc nước rò rỉ không. Phương pháp này có ưu điểm là kiểm tra được độ kín và độ bền cơ học của ống.

Hose-power mong Quý độc giả đã có thêm những thông tin về các cách kiểm tra rò rỉ ống phổ biến nhất hiện nay. Nếu bạn đọc cần được hỗ trợ, hãy liên hệ với chúng tôi qua email: office@hose-power.com.vn. Hoặc qua số điện thoại hotline: +84 357 267 968.


Tháng 9 21, 2025

Điểm mặt những tổ chức giám định uy tín trên thế giới, chúng ta không thể bỏ qua Lloyd’s Register. Vậy tổ chức này có lịch sử hình thành ra sao? Tổ chức này hoạt động trên những lĩnh vực nào? Hãy cùng Hose-power tìm hiểu ngay nhé!

Lịch sử hình thành Lloyd’s Register (LR)

Dưới đây là một số thông tin về tổ chức kiểm định này:

Lịch sử hình thành của tổ chức kiểm định LR
Lịch sử hình thành của tổ chức kiểm định LR. (Ảnh: Internet)
  • Tên tổ chức đầy đủ: Lloyd’s Register Group Limited
  • Năm 1760: một nhóm doanh nhân đã sáng lập ra tổ chức nhằm đánh giá tình trạng kỹ thuật của tàu biển. Mục đích của việc giám định là phục vụ cho bảo hiểm hàng hải. LR lần đầu được thành lập tại quán Lloyd’s Coffee House – thành phố London.
  • Năm 1834: tổ chức tái cấu trúc với tên gọi là Lloyd’s Register of British and Foreign Shipping. Trong giai đoạn này, LR hoạt động thiết lập các quy tắc.
  • Nhằm đảm bảo độ bền và an toàn cho tàu. Đây cũng là bước đặt nền móng cho hệ thống phân cấp tàu biển sau này.
  • Thế kỷ 19: LR mở rộng ra châu Âu, Ấn Độ và khu vực Viễn Đông. LR cũng là tổ chức đầu tiên cung cấp dịch vụ giám định kỹ thuật trên phạm vi toàn cầu.
  • Thế kỷ 20: Phát triển các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các lĩnh vực mở rộng khác như: tàu thép, động cơ hơi nước, tàu dầu và tàu ngầm.
  • Những năm 1960 – 1980: LR mở rộng cung cấp các dịch vụ kiểm định công nghiệp, chứng nhận hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 14001…). Đồng thời tổ chức các khóa đào tạo nguồn nhân lực ngắn hạn.
  • Những năm 1990 – 2000: LR đầu tư phát triển công nghệ kỹ thuật số và hệ thống cơ sở dữ liệu toàn cầu.
  • Năm 2012: LR thành lập tổ chức phi lợi nhuận. Tổ chức này cấp tài trợ cho các nghiên cứu khoa học và công nghệ nhằm nâng cao an toàn kỹ thuật trên toàn cầu.

Lloyd’s Register ngày nay

Từ năm 2020 tới nay, LR chuẩn dần trọng tâm sang lĩnh vực công nghệ số, năng lượng sạch và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực hàng hải.Hiện nay, LR đã trở thành một trong “BIG FIVE” tổ chức đăng kiểm hàng hải lớn nhất thế giới.

LR hiện nay đã có hơn 250 chi nhánh và văn phòng với phạm vi hoạt động tại hơn 75 quốc gia.

Lĩnh vực hoạt động chính

Những lĩnh vực hoạt động của LR
Những lĩnh vực hoạt động của LR. (Ảnh: Internet)

Lloyd’s Register hoạt động trong rất nhiều ngành công nghiệp. Hose-power có thể giúp bạn điểm qua như:

Trong lĩnh vực hàng hải:

  • LR cung cấp các chứng nhận phân cấp tàu.
  • Kiểm tra định kỳ và giám định
  • Đánh giá và chứng nhận cho thiết kế, vật liệu và quy trình đóng tàu.
  • Dịch vụ đánh giá, phân tích rủi ro và hỗ trợ số hóa tàu.

Trong lĩnh vực năng lượng và công nghiệp

  • Tư vấn an toàn cho dầu khí, năng lượng hạt nhân, nhà máy công nghiệp, năng lượng tái tạo…
  • Kiểm định, đánh giá rủi ro, chứng nhận thiết bị áp lực ống, các hệ thống ống dẫn, kết cấu và vật liệu.

Trong các hệ thống quản lý

  • Đánh giá, kiểm định và chứng nhận các tiêu chuẩn như: ISO 45001, ISO 27001, ISO 9001, ISO 14001…
  • Cung cấp các khóa đào tạo và dịch vụ tư vấn nhằm cải thiện hệ thống quản lý vận hành trong doanh nghiệp.

LR và những hoạt động tại Việt Nam

LR tại Việt Nam
LR tại Việt Nam. (Ảnh: Internet)

Tại Việt Nam, LR cung cấp các dịch vụ như trên. Rất nhiều nhà máy và công trình dầu khí ngoài khơi đã và đang sử dụng dịch vụ của LR trong các khâu kiểm định và chứng nhận. Có thể điểm đến các doanh nghiệp như: PV Gas, PV Oil, Vietsovpetro, PTSC…

Hose-power hy vọng với bài viết kỳ này, quý độc giả đã có thêm những thông tin hữu ích về tổ chức Lloyd’s Register. Cùng đồng hành với Hose-power trong các chuyên mục thú vị khác ở những bài viết tiếp theo bạn nhé!


Tháng 9 4, 2025

Trong chuỗi bài viết kỳ trước, Hose-power đã cùng bạn đọc đi vào lần lượt tìm hiểu về các tổ chức như: NAHAD, Bureau Veritas, ABS… Trong bài viết kỳ này, hãy tiếp tục cùng chúng tôi khám phá về tổ chức DNV nhé!

Đôi nét về lịch sử hình thành và phát triển của DNV

DNV có lịch sử hình thành và phát triển ra sao
DNV có lịch sử hình thành và phát triển ra sao. (Ảnh: Internet)

Tổ chức DNV có tên đầy đủ là: Det Norske Veritas. DNV được thành lập vào năm 1864 tại Oslo – Na Uy. Mục đích đầu tiên là nhằm hợp nhất các câu lạc bộ tàu thủy của Na Uy để tạo ra bộ quy tắc đánh giá rủi ro thống nhất cho các tàu biển tại quốc gia này.

Trải qua thời gian dài phát triển, DNV mở rộng ra nhiều linh vực hoạt động. Các lĩnh vực có sự hoạt động của DNV có thể điểm đến 6 mảng chính như: dầu khí, năng lượng, hàng hải, dịch vụ kỹ thuật, hệ thống chứng nhận, kiểm định và truy xuất chuỗi cung ứng.

Vào năm 2013, DNV hợp nhất với Germanischer Lloyd. Đây là tổ chức phân loại tàu của Đức và có tên gọi mới là DNV GL. Tới năm 2021, tên gọi chính thức của tổ chức lại chuyển về là DNV.

Phương châm hoạt động

DNV là một tổ chức chuyên về đảm bảo, đánh giá rủi ro và chứng nhận độc lập. Phương châm hoạt động của tổ chức là: “To safeguard life, property and the environment” (Bảo vệ sự sống, tài sản và môi trường).

  • Phương châm này là kim chỉ nam cho các hoạt động của tổ chức, gồm có:
  • Đảm bảo an toàn cho con người trong mọi lĩnh vực hoạt động.
  • Bảo vệ giá trị tài sản kỹ thuật và giá trị vật chất.
  • Giảm thiểu các tác động gây hại tới môi trường. Đồng thời, thúc đẩy các nguồn năng lượng tái tạo. Và sự phát triển một cách bền vững.

DNV ngày nay

DNV ngày nay
DNV ngày nay có gì nổi bật? (Ảnh: Internet)

Hiện nay, DNV là một trong ba tổ chức chứng nhận và đánh giá kỹ thuật lớn nhất trên toàn thế giới. CÙng với Bureau Veritas (Pháp) và Lloyd’s Register (Anh). Một số những thành tựu nổi bật của tổ chức có thể điểm đến:

  • Ban hành hơn 700 bộ tiêu chuẩn và hướng dẫn.
  • Phân loại hơn 13.000 tàu biển trên toàn cầu (chiếm khoảng 21% đội tàu)
  • Dẫn đầu trong lĩnh vực năng lượng sạch.
  • Hơn 13.000 nhân viên tại hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
  • ….

Một số tiêu chuẩn cụ thể của DNV trong ngành ống mềm

Trong lĩnh lực ống mềm, DNV cung cấp một số tiêu chuẩn như sau:

  • DNV‑ST‑F119 – Thermoplastic Composite Pipes (TCPs): Ống composite nhiệt dẻo sử dụng trong các ứng dụng ngoài biển.
  • DNV‑ST‑F207 – Hybrid Thermoplastic Composite Flexible Pipe: Ống nhiệt dẻo với các công nghệ mới như giáp sợi carbon ứng dụng ngoài khơi.
  • DNV‑ST‑F101 – Submarine Pipeline Systems: Hệ thống ống dẫn dưới biển.
  • ….

DNV là tổ chức kiểm định, chứng nhận cho nhiều loại ống mềm. Trong đó, bộ tiêu chuẩn F-series dẫn đầu trong chứng nhận chất lượng và thiết kế ống dưới biển. Bên cạnh đó, công nghệ Hybrid Thermoplastic Composite Flexible Pipes đang được kỳ vọng là vật liệu cho tương lai. Đồng thời, rất nhiều khách hàng lớn yêu cầu các sản phẩm trong lĩnh vực ống mềm phải có chứng nhận từ DNV.

Chứng nhận từ DNV
Chứng nhận từ DNV. (Ảnh: Internet)

Hose-power hy vọng với những thông tin trong bài viết kỳ này. Quý độc giả đã có thể hiểu thêm về tổ chức DNV. Đừng bỏ lỡ những thông tin hữu ích trong các chủ đề tiếp theo từ Hose-power nhé!


Tháng 8 28, 2025

Trong bài viết kỳ này, hãy cùng Hose-power tìm hiểu thêm về một loại ống mềm đặc biệt nữa: Ống Interlock. Vậy loại ống này có những đặc điểm nào đặc biệt? Cấu tạo và những ứng dụng của loại ống này là gì? Cùng Hose-power khám phá ngay nhé!

Ống Interlock là gì?

Stripwound Metal Hose là loại ống gì?
Stripwound Metal Hose là loại ống gì? (Ảnh: Hose-power)

Ống Interlock còn có tên tiếng Anh là Interlocked Hose hoặc Stripwound Metal Hose. Đây là một loại ống kim loại mềm công nghiệp. Interlocked Hose được tạo nên bằng cách xoắn và ghép các dải thép theo dạng răng khóa. Loại ống này nhìn bề ngoài chúng ta sẽ có thể dễ nhầm lẫn với ống corrugated. Hose-power sẽ có một bài viết chi tiết về cách phân biệt hai loại ống này trong bài viết kỳ sau. Các bạn nhớ tìm đọc nhé!

Cấu tạo ống

Loại ống này thường có cấu tạo lớp thân ống được tạo từ băng thép cuộn mỏng, xoắn và uốn thành hình chữ V, U hoặc Ω. Tiếp đó, chúng được khóa (interlocked) với vòng tiếp theo để tạo thành phần thân ống kín và kéo dài liên tục.

Ngoài ra, ống Interlock còn có thể kết hợp với lớp packing (lớp bao bên ngoài) nhằm đáp ứng tốt hơn cho một số ứng dụng.

Cấu trúc răng khóa

Cấu trúc mặt cắt Interlocked Hose
Cấu trúc mặt cắt Interlocked Hose. (Ảnh: Hose-power)

Điểm đặc biệt của Interlocked Hose chính là cấu trúc răng khóa. Loại ống này khá đa dạng về các dạng cấu trúc răng khóa. Dưới đây là ba dạng răng khóa phổ biến nhất:

  • Răng khóa vuông (Square Lock): Các mép thép sẽ được gấp vuông góc. Loại này thì thường có độ linh hoạt khá cao.
  • Răng khóa tròn (Round Lock): Các mép thép sẽ được bo tròn nhằm tạo độ kín hơn so với kiểu trên. Loại cấu trúc này thường được ứng dụng trong dẫn khí, hơi…
  • Răng khóa kép (Double Lock): Các mép thép sẽ được gấp mép hai lần để khóa nhằm đảm bảo độ bền tốt hơn. Loại cấu trúc này được ưa chuộng trong các ứng dụng dẫn khí nóng, hơi dầu, khói hoặc chất lưu nhiệt độ cao.

Một số đặc điểm kỹ thuật khác của Interlocked Hose

Dưới đây là một số đặc điểm kỹ thuật của ống Interlock:

  • Vật liệu sử dụng: thép, thép không gỉ (SS304, SS306…)
  • Đường kính thông dụng: DN10 – DN300
  • Nhiệt độ làm việc: phụ thuộc vào vật liệu ống
  • Áp suất làm việc: thấp
  • Độ linh hoạt: cao.
  • Độ bền có học tốt, chịu được va đập, chống mài mòn.

Ứng dụng của ống Interlock

Interlocked Hose được ứng dụng rất phổ biến trong nhiều lĩnh vực. Một số ứng dụng của loại ống này có thể điểm đến:

Ống interlock được ứng dụng như thế nào?
Ống interlock được ứng dụng như thế nào?. (Ảnh: Internet)
  • Ống bảo vệ: Là lớp ống bảo vệ bên ngoài cáp điện hoặc cáp sensor. Được sử dụng rộng rãi trong các môi trường có nhiệt độ cao hoặc có sự rung lắc lớn.
  • Ống dẫn khói, hơi, khí thải từ động cơ hoặc lò nung
  • Ống hút bụi, khói hàn trong các xưởng cơ khí, nhà máy sản xuất.
  • Ống bọc bảo vệ dây phanh trong ngành ô tô.

Hose-power hy vọng với bài viết kỳ này, độc giả đã có những hình dung rõ ràng hơn về ống Interlock. Nếu bạn cần báo giá hoặc tư vấn chi tiết hơn. Hãy gửi thông tin về cho Hose-power qua hotline: +84 357 267 968 hoặc email: office@hose-power.com.vn nhé!


LIÊN HỆ

Bạn cần hỗ trợ về ống mềm:

Các giải pháp về ống mềm, các dịch vụ cho đường ống áp lực và lưu chất đặc biệt
+84 357267968

hose-power.com.vn

office@hose-power.com.vn

Giao Hàng

Hose Power sẽ hỗ trợ bạn với các giải pháp về ống thủy lực, ống mềm với các ứng dụng khác nhau với thời gian giao hàng nhanh nhất




LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
Interactively coordinate proactive e-commerce via process-centric “outside the box“ thinking.