Ống mềm và đầu nối Archives - Trang 2 trên 3 - Hose Power

Tháng 3 11, 2024

Tiếp tục chuyên mục về các loại ống mềm trong công nghiệp. Trong bài viết kỳ này, hãy cùng Hose-power tìm hiểu về ống bơm bê tông nhé! Vậy loại ống này có gì đặc biệt? Ống bơm bê tông được ứng dụng như thế nào trong công nghiệp?

Ống bơm bê tông là gì?

Ống bơm bê tông là gì?
Ống bơm bê tông là gì? (Ảnh: Internet)

Ống bơm bê tông hay còn có tên tiếng anh Concrete Pumping Hose. Đây là một loại ống mềm chuyên dụng được sử dụng với mục đích vận chuyển hỗn hợp bê tông tươi từ xe bồn (xe chứa bê tông) tới khu vực cần thi công qua hệ thống ống và cần bơm.

Ngày nay, bê tông tươi ngày càng phổ biến hơn so với cách trộn và đổ bê tông truyền thống. Sử dụng trực tiếp bê tông tươi giúp tiết kiệm chi phí nhân công, thời gian thi công và khắc phục những nhược điểm về vị trí công trình. Với những công trình nằm trong hẻm, xe bồn vẫn dễ dàng phân phối nhờ hệ thống cần bơm và ống.

Những đặc điểm của ống bê tông

Đặc điểm của ống bơm bê tông là gì?
Đặc điểm của ống bơm bê tông là gì? (Ảnh: Hose-power)

Ống dẫn bê tông là một loại ống chuyên dụng. Bởi vậy, loại ống mềm này cũng sở hữu những đặc điểm rất đặc trưng. Một số đặc điểm của Concrete Pumping Hose có thể điểm đến như:

  • Ống thường có đường kính dao động từ khoảng: 2 inch tới 6 inch.
  • Thường là các ống dài từ: 3 mét – 20 mét.
  • Phần vật liệu bên ngoài: thường là cao su tổng hợp NR hoặc SBR màu đen. Lớp bao bên ngoài sẽ giúp chống va đập tốt và chịu được điều kiện thời tiết.
  • Lớp gia cố bên trong: lớp bện vải tổng hợp hoặc lớp thép bện. Sự khác biệt về vật liệu sẽ ảnh hưởng tới áp suất làm việc và độ linh hoạt của ống.
  • Lớp bên trong: lớp cao su tổng hợp chống ăn mòn từ bê tông.
  • Điều kiện làm việc: Ống bơm bê tông cần đảm bảo điều kiện làm việc trong khoảng từ -30 °C tới +80 °C.
  • Trên đây là một số đặc điểm đặc trưng nhất của Concrete Pumping Hose. Với một số ứng dụng đòi hỏi áp lực bơm lớn hơn, ống sẽ cần được gia cố thêm với 2-3 lớp bện thép.

Ứng dụng của ống bơm bê tông

Ứng dụng ống bê tông trong công nghiệp
Ứng dụng ống bê tông trong công nghiệp. (Ảnh: Internet)

Ống bơm bê tông là một vật tư không thể thiếu giúp vận chuyển hỗn hợp bê tông tươi từ xe chứa tới các công trình xây dựng. Một số công trình sử dụng xe bơm bê tông có thể kể đến như:

  • Xây dựng nhà ở dân dụng.
  • Xây dựng các tòa nhà cao tầng.
  • Xây dựng hệ thống giao thông: hầm chui, cầu vượt, đường cho người đi bộ…
  • Các công trình khác như: nhà máy, công trình thủy lợi….
  • Ngoài ra, Concrete Pumping Hose còn tham gia vào quá trình sản xuất, đổ khuôn cho các sản phẩm từ bê tông tươi như: gạch bê tông, ống bê tông, cọc bê tông…

4 lưu ý khi lựa chọn Concrete Pumping Hose

Ống bơm bê tông là một loại ống đặc biệt và chuyên dụng. Hơn nữa, do tính phổ biến nên trên thị trường hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp sản phẩm này với mức giá rất đa dạng. Bởi vậy, khi lựa chọn ống để lắp đặt hoặc thay thế Quý khách hàng cần lưu ý những điểm nào?

Lưu ý khi lựa chọn ống bê tông là gì?
Lưu ý khi lựa chọn ống bê tông là gì? (Ảnh: Internet)
  • Thương hiệu uy tín: Những thương hiệu uy tín là bảo chứng tốt nhất cho chất lượng sản phẩm ống. Đồng thời, đảm bảo sự an toàn cho người sử dụng.
  • Mức giá thành sản phẩm: Mức giá không hẳn lúc nào cũng đi kèm với chất lượng sản phẩm. Điều còn phụ thuộc rất nhiều vào xuất xứ sản phẩm. Tuy nhiên, khi chọn mua ống cần cân nhắc giữa yếu tố thương hiệu và giá thành.
  • Thông số kỹ thuật: Các sản phẩm ống cần đảm bảo các thông số kỹ thuật như yêu cầu gồm: áp suất làm việc, vật liệu, kích cỡ…
  • Đơn vị phân phối: Hầu hết các thương hiệu lớn thường ít làm việc trực tiếp với người sử dụng cuối cùng mà thường thông qua các nhà phân phối hoặc đại lý. Do đó, Quý khách hàng nên cân nhắc những nhà phân phối uy tín để được đảm bảo về chất lượng sản phẩm và chế độ hậu mãi.

Hose-power tự hào là đối tác và nhà phân phối của rất nhiều nhà cung cấp ống và vật tư ống như: Swagelok, Ryco, Alfagomma…Nếu Quý khách hàng cần tư vấn về ống bơm bê tông nói riêng và các sản phẩm ống mềm khác. Hãy gửi thông tin về cho Hose-power qua số điện thoại: +84 357267968 hoặc email: office@hose-power.com.vn. Hose-power rất hân hạnh được hỗ trợ Quý khách hàng!


Tháng 2 9, 2024

Trong chuỗi bài viết kỳ trước Hose-power đã cùng bạn đọc đi vào tìm hiểu những ưu điểm của khớp nối nhanh và những kiểu khớp nối nhanh phổ biến nhất hiện nay. Với bài viết kỳ này, hãy cùng tìm hiểu về thương hiệu khớp nối nhanh Stucchi nhé!

Khớp nối nhanh Stucchi

Điểm mặt những thương hiệu “đình đám” về sản xuất khớp nối nhanh. Chúng ta không thể bỏ qua thương hiệu khớp nối nhanh Stucchi. Vậy thương hiệu này có lịch sử hình thành và phát triển ra sao?

Những cột mốc về lịch sử hình thành và phát triển

Những cột mốc đáng nhớ trong lịch sử hình thành và phát triển Stucchi
Những cột mốc đáng nhớ trong lịch sử hình thành và phát triển Stucchi. (Ảnh: Internet)
  • 1960: Stucchi S.p.A được thành lập dựa trên ý tưởng kinh doanh của hai anh em Innocent Stucchi và Lorenzo Stucchi tại Bergamo, Ý.
  • 1977: Stucchi bắt đầu phát triển và sản xuất các sản phẩm khớp nối nhanh.
  • 1983: Công ty cho ra mắt lần đầu tiên dòng sản phẩm khớp nối nhanh kiểu mặt phẳng và mở rộng cho thị trường quốc tế.
  • 1995: Stucchi nhận được chứng nhận ISO 9001 về quản lý chất lượng sản phẩm.
  • 1999: Thiết kế của Stucchi được công nhận như tiêu chuẩn quốc tế ISO 16028 cho khớp nối nhanh kiểu mặt phẳng (Flat Face Quick Couplings)
  • 2002: Stucchi USA Inc. được thành lập tại Romeoville, Illinois, Mỹ.
  • 2012: Stucchi Thượng Hải trở thành chi nhánh của Stucchi Trung Quốc.
  • 2013: Stucchi FCP trở thành chi nhánh của Stucchi tại Úc.
  • 2017: Stucchi mở rộng tại Nam Phi sau đó là Brazil.
  • 2019: Nhà máy sản xuất mới được hoàn thành tại Pagazzano, Ý với diện tích lên tới 12.000 mét vuông.

Những thành tựu đã đạt được

Những thành tưu Stucchi đã đạt được
Những thành tưu Stucchi đã đạt được. (Ảnh: Internet)

Trải qua 64 năm hoạt động, cho tới ngày nay thương hiệu khớp nối nhanh Stucchi vẫn giữ vững vị thế đi đầu trong ngành sản phẩm này. Không chỉ ngày càng nâng cao chất lượng, giải pháp và ứng dụng. Stucchi luôn không ngừng hoàn thiện và đảm bảo:

  • Quy trình sản xuất và hoàn thiện diễn ra tại nhà máy tại Ý.
  • Quản lý chất lượng nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
  • Kiểm soát khắt khe từ nguyên liệu đầu vào cho tới sản xuất và đóng gói.
  • Nâng cao dịch vụ vận chuyển và hậu mãi.
  • Thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm với nhân viên và môi trường: UNI EN ISO 14001 (Hệ thống quản lý môi trường), ISO 45001 (Hệ thống quản lý sức khỏe nghề nghiệp và an toàn), UNI EN ISO 9001 (Hệ thống quản lý chất lượng).

Các dòng sản phẩm của thương hiệu Stucchi

Các dòng sản phẩm khớp nối nhanh Stucchi
Các dòng sản phẩm của Stucchi. (Ảnh: Internet)

Có thể nói các sản phẩm khớp nối nhanh của Stucchi chính là tiêu chuẩn cho các hãng sản xuất khác. Về mảng khớp nối nhanh Stucchi có thể điểm đến gồm:

  • Khớp nối nhanh kết nối mặt phẳng: dòng Flat Face, dòng Flat Face Screw…
  • Khớp nối nhanh kết nối mặt đĩa: dòng Poppet, dòng Poppet Screw…
  • Multi Couplings (đa khớp nối): dòng cho thủy lực, chất lỏng, khí, dầu…
  • Ngoài ra còn một số loại van đặc biệt khác như: Van kiểm tra, các loại khớp nối đúc chuyên dụng…

Để tìm hiểu thêm về các kiểu khớp nối, bạn đọc có thể tham khảo qua hai bài viết: “Khớp nối nhanh kết nối mặt phẳng là gì?” và “Khớp nối nhanh kết nối mặt đĩa là gì?”.

Để được tư vấn chi tiết hơn và báo giá và các sản phẩm khớp nối nhanh Stucchi. Hãy liên hệ với Hose-power qua số điện thoại: +84 357267968. Hoặc gửi thông tin về email: office@hose-power.com.vn. Hose-power rất vinh dự được hỗ trợ Quý khách hàng! Nhân dịp đầu xuân năm mới Hose-power xin chúc Quý độc giả một năm mới AN KHANG – THỊNH VƯỢNG!


Tháng 2 6, 2024

Trong bài viết kỳ trước, Hose-power đã cùng độc giả tìm hiểu về khớp nối nhanh kết nối mặt phẳng là gì? Với bài viết kỳ này, hãy cùng Hose-power tiếp tục tìm hiểu về kiểu khớp nối nhanh thông dụng tiếp theo: Khớp nối nhanh kết nối mặt đĩa. Cùng khám phá ngay thôi nào!

Khớp nối nhanh kết nối mặt đĩa là gì?

Khớp nối nhanh kết nối mặt đĩa hay còn có tên gọi kết nối van Poppet (van đĩa), mặt côn. Trong các tài liệu bằng tiếng Anh bạn có thể tìm kiếm dưới tên gọi Quick Coupling Poppet Check Valve. Đây là một trong hai kiểu khớp nối nhanh phổ biến nhất trên thị trường hiện nay. Quick Coupling Poppet Check Valve gồm hai phần cấu thành là: Đầu đực (Male) và đầu cái (Female). Phần đầu đực và đầu cái sẽ được kết nối với nhau nhờ van Poppet (van đĩa).

Quick Coupling Poppet Check Valve là gì?
Quick Coupling Poppet Check Valve là gì? (Hình: Hose-power)

Cấu tạo chi tiết

Cấu tạo chi tiết của kiểu kết nối Poppet gồm những thành phần như sau:

Đầu đực (Male):

Một phía đầu đực dùng để kết nối với ống hoặc hệ thống. Phía đầu còn lại sẽ được kết nối với đầu cái bằng van mặt đĩa.

  • Lò xo nén.
  • Van Poppet (van đĩa)
  • Bề mặt cứng (ráp với khóa bi khi hai đầu kết nối)

Đầu cái (Female):

Cấu tạo đầu cái cũng tương tự đầu đực gồm một đầu để kết nối hệ thống, một đầu gắn với đầu đực.

  • Lò xo nén.
  • Van mặt đĩa (Poppet):
  • Vòng O-ring nhằm chống hiện tượng đùn và mài mòn sớm.
  • Van bi khóa.

Mô tả kết nối

Mô tả kết nối Quick Coupling Poppet Check Valve
Mô tả kết nối Quick Coupling Poppet Check Valve. (Hình: Hose-power)

Phần đầu đực (Male) và đầu cái (Female) được kết nối/ ngắt kết nối nhờ thao tác đầy/ kéo. Phần lò xo nén tại hai đầu đực và cái giúp bề mặt van đĩa được tiếp xúc với nhau. Phần van bi khóa bề mặt cứng giúp đảm bảo kết nối đúng vị trí. Nhờ đồng thời hai chuyển động này tạo nên phần rỗng hệ thống giúp dầu thủy lực có thể di chuyển qua.

Ưu điểm của khớp nối nhanh kết nối mặt đĩa

So với các kiểu kết nối nhanh khác, kiểu mặt đĩa cũng có rất nhiều ưu điểm. Cùng Hose-power điểm nhanh qua trong phần tiếp theo nhé!

An toàn và đơn giản

Ưu điểm kết nối kiểu mặt đĩa
Ưu điểm kết nối kiểu mặt đĩa. (Hình: Hose-power)

Ưu điểm đầu tiên phải kể đến của dạng kết nối này chính là sự đơn giản trong thao tác sử dụng. Kiểu kết nối mặt đĩa có thể tháo hoặc lắp đơn giản chỉ với thao tác kéo đầy. Vì vậy, kiểu kết nối này rất phù hợp với những thiết kế đòi hỏi tính linh động cao trong thiết kế. Thêm vào đó, van khóa bi giúp đảm bảo kết nối kín dù chỉ với thao tác rất nhanh.

Ưu điểm thiết kế

Một số ưu điểm trong thiết kế của khớp nối nhanh kết nối mặt đĩa có thể kể đến:

  • Vòng O-ring dự phòng để chống đùn và tránh hiện tượng mài mòn sớm.
  • Van Poppet (van đĩa) có vòng đệm để tăng khả năng làm kín ngay cả trong tình trạng kết nối ngắt.
  • Khớp nối nhanh van Poppet phù hợp với những hệ có áp suất làm việc từ trung bình tới cao.
Đầu bảo vệ Quick Coupling Poppet
Đầu bảo vệ Quick Coupling Poppet. (Hình: Hose-power)

Với kiểu khớp nối Poppet, chúng ta cần sử dụng thêm nắp bảo vệ (Protective Caps). Phần bảo vệ sẽ giúp bảo vệ khớp nối khỏi bụi bẩn, hư hỏng do va đập trong quá trình sử dụng. Nhờ vậy, tuổi thọ thiết bị sẽ được kéo dài hơn.

Bên cạnh những ưu điểm riêng của một kiểu thiết kế khớp nối nhanh. Bạn đọc có thể tìm hiểu về những ưu điểm của các dòng khớp nối nhanh trong bài viết: “Lý do nên lựa lựa chọn khớp nối nhanh trong thủy lực

Với những thông tin trong bài viết kỳ này, Hose-power hy vọng bạn đã có thêm những thông tin hữu ích về khớp nối nhanh kết nối mặt đĩa. Nếu Quý khách hàng cần được tư vấn chi tiết hơn, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua số Hotline: +84 357267968 hoặc email: office@hose-power.com.vn.


Tháng 2 3, 2024

Trong bài viết lớn kỳ trước, Hose-power đã cùng độc giả đi vào tìm hiểu khái quát về khớp nối nhanh và những ưu điểm trong bài viết: “Những lý do nên lựa lựa chọn khớp nối nhanh trong thủy lực trong thiết kế”. Tiếp tục về chủ đề này, trong bài viết này hãy cùng Hose-power tìm hiểu loại kết nối đầu tiên: Khớp nối nhanh kết nối mặt phẳng nhé!

Khớp nối nhanh kết nối mặt phẳng

Khớp nối nhanh kết nối mặt phẳng hay còn có tên tiếng Anh: Quick Coupling Flat Face. Đây là một kiểu kết nối của khớp nối nhanh rất phổ biến và thông dụng. Một bộ Quick Coupling Flat Face gồm hai phần: đầu đực (male) và đầu cái (female). Hai bộ phận này sẽ được kết nối với nhau nhờ mặt phẳng.

Khớp nối nhanh kiểu kết nối mặt phẳng là gì?
Khớp nối nhanh kiểu kết nối mặt phẳng là gì? (Ảnh: Hose-power)

Cấu tạo chi tiết

Cấu tạo chi tiết của khớp nối nhanh kết nối mặt phẳng sẽ gồm những phần sau:

Với đầu cái (Female):

  • Một đầu kết nối với hệ thống hoặc ống, 1 đầu kết mặt phẳng để kết nối với đầu đực (Male).
  • Lò xo nén.
  • Van khóa bi.

Với đầu đực (Male)

  • Đầu đực cũng bao gồm một đầu kết nối với ống hoặc hệ thống, đầu còn lại sẽ kết nối với đầu cái của khớp nối nhanh.
  • Lò xo nén.

Mô tả kết nối

Mô tả kết nối của Quick Coupling Flat Face
Mô tả kết nối của Quick Coupling Flat Face. (Ảnh: Hose-power)

Khi đầu đực (Male) và đầu cái (Female) được kết nối với nhau bằng động tác đẩy và xoay. Phần van khóa bi sẽ tự động khóa để đảm bảo kết nối kín. Đồng thời, phần lò xo nén sẽ giúp hai mặt phẳng tiếp xúc và trượt. Nhờ vậy, trong lòng kết nối tạo khoảng không thông nhau cho dầu thủy lực chảy qua. Khi tháo kết nối, phần lò xo sẽ giãn và giúp phần mặt phẳng tách rời và bịt kín dòng lưu thông, khóa an toàn được mở. Nhờ vậy dầu thủy lực sẽ không bị rò rỉ ra bên ngoài.

Những ưu điểm

Không phải ngẫu nhiên mà loại kết nối này rất được ưa chuộng. Một số ưu điểm của loại khớp nối nhanh này có thể điểm tới như:

Thân thiện với người dùng

Chỉ với một thao tác nhấn xoay đơn giản chúng ta có thể lắp ráp và tháo rời khớp nối một cách nhanh chóng. Đồng thời, kết nối dạng mặt phẳng giúp giảm thiểu tình trạng rò rỉ dầu thủy lực. Thêm vào đó, mặt phẳng cũng dễ vệ sinh hơn so với các kiểu kết nối khác.

Thiết kế tối ưu

Những ưu điểm trong thiết kế của Quick Coupling Flat Face
Những ưu điểm trong thiết kế của Quick Coupling Flat Face. (Ảnh: Hose-power)

Một số ưu điểm của khớp nối nhanh kiểu kết nối Flat Face trong thiết kế có thể như sau:

  • Giảm lượng khí có thể lọt vào hệ kín.
  • Thiết kế phần van bên trong đầu nối giúp hạn chế tối thiểu sự sụt giảm áp suất và duy trì hiệu suất dòng chảy trong hệ thống.
  • Số lượng van bi khóa tối ưu giúp giảm tình trạng Brinelling (sự hư hại, lõm vòng bi) trong quá trình sử dụng.
  • Thiết kế đầu kết nối với hệ thống hoặc ống có cấu trúc Mô-đun. Nhờ vậy, đầu kết nối ra có thể linh hoạt với nhiều thiết kế hơn.
  • Khả năng chịu xung lực tốt và áp suất cao.

Hose-power hy vọng với những thông tin trong bài viết kỳ này, bạn đã có thêm những kiến thức về khớp nối nhanh kết nối mặt phẳng. Để được tư vấn chi tiết hơn về kỹ thuật và báo giá. Hãy liên hệ với Hose-power qua số Hotline: +84 357267968. Hoặc gửi thông tin về địa chỉ email: office@hose-power.com.vn. Chúng tôi rất hân hạnh được hỗ trợ Quý khách.


Tháng 1 27, 2024

Trong bài viết kỳ này, Hose-power sẽ cùng bạn tìm hiểu về hệ ren cuối cùng trong chuỗi bài viết: “Giới thiệu chung về 8 loại đầu nối thủy lực thông dụng nhất”. Cùng tìm hiểu về hệ ren NPT và các phân biệt hệ ren này nhé!

Hệ ren NPT là gì?

NPT hay còn có tên gọi đầy đủ National Pipe Taper hay National Pipe Taper Fuel (NPTF). Đây là kiểu ren theo tiêu chuẩn của Hoa Kỳ hay còn có tên thường gọi khác là Tiêu chuẩn ren ống quốc gia. Kiểu ren này được sử dụng rất phổ biến tại Mỹ và các nước Bắc Mỹ. NPT là loại ren thường thấy trong các kết nối của các đường ống dẫn lưu chất: rắn, lỏng hay khí (Hệ thống thủy lực, đường nước sinh hoạt, khí nén…)

Đầu nối thủy lực NPT
Đầu nối thủy lực NPT. (Ảnh: Hose-power)

Những đặc điểm của hệ ren

Đầu nối thủy lực NPT sở hữu những đặc điểm có thể kể đến như sau:

  • Hệ ren tiêu chuẩn: NPT hay NPTF
  • Góc côn NPT: 30⁰
  • Góc đỉnh ren NPT: 60⁰
  • Phương thức làm kín: làm kín nhờ ren và góc côn 30⁰
  • Tiêu chuẩn xác định: SAE J476a, ANSI B1.20.1, ANSI B1.20.3.
  • Vật liệu sử dụng: đầu nối NPT thường sử dụng một số dạng vật liệu phổ biến như: thép, thép không gỉ, hợp kim, đồng thau.

Phân loại đầu nối NPT

Trong hệ ren NPT chúng ta sẽ thường thấy ba dạng đầu nối gồm:

Phân loại đầu nối ren NPT
Phân loại đầu nối ren NPT. (Ảnh: Hose-power)
  • NPT/NPTF Male: đây là đầu đực NPT với góc côn lồi 30⁰.
  • NPT/ NPTF Fixed Female: đầu cái NPT cố định.
  • NPSM Female Swivel: Đầu cái NPT xoay.

Đầu nối đực NPT có thể kết nối với một trong hai loại đầu cái kể trên. Việc lựa chọn loại đầu cái nào sẽ tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng và tính tiện dụng của thiết kế.

Phân biệt hệ ren NPT

Chúng ta đều biết, đầu nối ống thủy lực có rất nhiều hệ ren khác nhau. Bởi vậy, trong quá trình khảo sát có một số kiểu ren rất dễ gây nhầm lẫn. Dưới đây là một số hệ ren khá tương đồng với NPT.

BSP và NPT

BSP và NPT giống nhau bởi phương thức làm kín nhờ ren và góc côn 30⁰. Hệ ren BSP sẽ được phân biệt nhờ so sánh những đặc điểm sau:

Phân biệt hệ ren BSP và NPT
Phân biệt hệ ren BSP và NPT. (Ảnh: Hose-power)

Với BSP:

  • Cấu tạo phần đỉnh và đáy ren tròn hơn.
  • Kiểu ren: Whitworth thread
  • Góc đỉnh ren: 55⁰
  • Khu vực phân bố chính: phổ biến tại Anh, châu Úc, châu Á, châu Âu.

Với NPT:

  • Cấu tạo phần đỉnh và đáy ren nhọn.
  • Kiểu ren: NPT/ NPTF
  • Góc đỉnh ren: 60⁰
  • Khu vực phân bố chính: phổ biến tại Mỹ, khu vực Bắc Mỹ, Canada.

Quý độc giả cũng có thể tham khảo thêm bài viết chi tiết về hệ ren BSP: “Hệ ren BSP – cách phân biệt và nhận biết ren BSP

Ưu nhược điểm và ứng dụng của đầu nối NPT

Dưới đây là một số ưu và nhược điểm còn tồn tại của kiểu ren này:

Ưu và nhược điểm

Ưu và nhược điểm của đầu nối ren NPT
Ưu và nhược điểm của đầu nối ren NPT. (Ảnh: Hose-power)

Ưu điểm:

  • Hệ ren NPT là một hệ ren khá phổ biến. Vì vậy, chúng ra có thể dễ dàng tìm kiếm và thay thế.
  • Đầu nối NPT rất dễ thao tác lắp đặt trong quá trình sử dụng và phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau.

Nhược điểm:

  • Vì đầu nối NPT làm kín nhờ ren và góc côn nên trong quá trình lắp đặt ren có thể biến dạng nếu dùng lực quá mạnh.
  • Do kiểu làm kín nên NPT cũng bị hạn chế hơn với một số ứng dụng.

Những ứng dụng

Đầu nối NPT được ứng dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành kỹ thuật như:

  • Các hệ thống kết nối của máy trong các lĩnh vực công nghiệp.
  • Thăm dò và khai thác dầu khí.
  • Hệ thống kết nối trên ô tô.
  • Một số ứng dụng khác trong xây dựng, khai thác…

Hose-power hy vọng với bài viết kỳ này, Quý độc giả có thể hiểu thêm về hệ ren NPT. Nếu bạn còn đang thắc mắc hoặc cần hỗ trợ báo giá về các loại đầu nối thủy lực. Hãy để lại thông tin hoặc liên hệ với chúng tôi qua số Hotline +84 357267968, email: office@hose-power.com.vn.


Tháng 1 23, 2024

Trong bài viết kỳ này, hãy cùng Hose-power tìm hiểu về hệ ren UNO. Đây là một hệ ren khá đặc biệt. Vậy hệ ren này đặc biệt như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu về hệ ren này và cách phân biệt hệ đầu nối UNO nhé!

Hệ ren UNO

Hệ ren UNO hay còn có tên gọi đầy đủ là: UNIFIED NATIONAL WITH ORING. Hay tên gọi tắt là O-ring Boss. Có thể nói đầu nối UNO là một biến thể đặc biệt của hệ ren JIC. Bởi vậy, hệ ren này sở hữu một số những đặc điểm khá tương đồng với kiểu ren JIC.

Đầu nối thủy lực UNO
Đầu nối thủy lực UNO. (Ảnh: Hose-power)

Những đặc điểm của hệ ren UNO

UNO sở hữu những đặc điểm như sau:

  • Hệ ren: UNF(Ren Unified Thread) hay (Unified National Coarse Thread). Đây là hệ ren theo tiêu chuẩn Mỹ với các bước ren song song.
  • Góc đỉnh ren: 60 độ
  • Tiêu chuẩn xác định của UNO: SAE J1926 và ISO 11926.
  • Kiểu làm kín: làm kín nhờ vòng đệm làm kín O-ring.
  • Vật liệu thường dùng: Hợp kim thép (thép cacbon, thép không gỉ, thép mạ) và đồng.

Phân biệt và xác định kiểu đầu nối UNO

Trong quá trình sử dụng kiểu đầu nối UNO dễ gây nhầm lẫn với một số loại khác như:

JIC và UNO

Phân biệt ren JIC và UNO
Phân biệt ren JIC và UNO. (Ảnh: Hose-power)

Vì UNO là một biến thể đặc biệt của đầu nối JIC. Do đó, JIC chính là kiểu ren thường bị nhầm lẫn nhất với loại ren này. Những đặc điểm tương đồng của hai kiểu ren trên có thể kể đến như:

  • JIC và UNO đều theo hệ ren UNF.
  • Góc đỉnh ren của hai loại ren này đều là 60 độ.

Tuy nhiên, giữa hai loại ren này có những khác biệt như sau:

  • Tiêu chuẩn xác định: ren JIC (SAE J514), ren UNO (SAE J1926 và ISO 11926)
  • Với kiểu ren JIC, kiểu làm kín nhờ góc côn 37 độ. Với UNO, kiểu làm kính nhờ vòng đệm O-ring.

Có một đặc điểm nữa bạn rất cần lưu ý là các thông số của hai loại ren này đều giống nhau trên cùng một kích cỡ.

ISO 6149 và UNO

Ngoài JIC, hệ ren ISO 6149 là kiểu ren ít phổ biến hơn. Tuy nhiên, dựa vào hình ảnh bên ngoài bạn khó có thể phân biệt ISO 6149 và ren UNO.

Ren ISO 6149 và UNO
Đầu nối ISO 6149 và UNO. (Ảnh: Hose-power)

Những đặc điểm giống nhau có thể kể đến:

  • Góc đỉnh ren của UNO và ISO 6149 này đều là 60 độ.
  • Kiểu làm kín: cả hai loại ren đều làm kín nhớ vòng đệm O-ring.

Điểm khác nhau giữa hai loại ren:

  • Tiêu chuẩn xác định: UNO (SAE J1926 và ISO 11926) và ISO 6149 (ISO 6149-1, SAE J2244/1, DIN3852 Part3).
  • Hệ ren: UNO theo UNF, ISO 6149 theo hệ mét (Metric)

Vì vậy, khi kiểm tra hai kiểu ren này, chúng ra cần sử dụng thước đo ren để có thể xác định chính xác.

Ưu điểm của ren UNO

Như Hose-power đã từng đề cập trong bài viết riêng về ren JIC: “Hệ ren JIC – Những ưu và nhược điểm của hệ ren JIC”. Nhược điểm của đầu nối nối loại này chính là hạn chế về khả năng làm kín với một số ứng dụng liên quan tới chất lỏng. Đầu nối UNO với kiểu làm kín nhờ O-ring đã giúp giải quyết vấn đề này. Đầu nối UNO được đánh giá khá cao nhờ khả năng làm kín hiệu quả hơn.

Ưu điểm đầu nối UNO
Ưu điểm đầu nối UNO. (Ảnh: Hose-power)

Hose-power hy vọng với những thông tin trong bài viết này, Quý độc giả đã có thể có thêm những kiến thức hữu ích về ren UNO. Nếu Quý khách cần tư vấn thêm về kích thước cũng như giá thành của các loại đầu nối này. Hãy liên hệ với Hose-power qua số hotline: +84 357267968 hoặc địa chỉ email: office@hose-power.com.vn nhé!


Tháng 1 20, 2024

Tiếp tục chủ đề các loại đầu nối thủy lực phổ biến. Trong bài viết kỳ này Hose-power sẽ cùng Quý độc giả tìm hiểu về hệ ren JIS. Vậy những đặc điểm nhận diện của kiểu ren này là gì? Cùng Hose-power tìm hiểu ngay nhé!

Hệ ren JIS

JIS là tên viết tắt của: Japanese Industrial Standards. Đây là một hệ ren đặc trưng được nghiên cứu và phát triển bởi Hiệp hội Tiêu chuẩn Nhật Bản. Do đó, hệ ren này được sử dụng rất phổ biến trong không chỉ hầu hết các ngành công nghiệp tại Nhật Bản mà còn tại nhiều quốc gia trên toàn thế giới.

 

Đầu nối JIS
Các loại đầu nối JIS. (Ảnh: Hose-Power)

Những đặc điểm của hệ ren JIS

Dưới đây là một số đặc điểm của kiểu ren này:

  • Góc đỉnh ren JIS: 55⁰ Whitworth
  • Kiểu làm kín: làm kín nhờ góc côn
  • Kiểu hệ ren: hệ ren BSP hoặc Metric
  • Khu vực phổ biến nhất: Nhật Bản và một số nước châu Á.
  • Vật liệu đầu nối JIS phổ biến có thể điểm đến: hợp kim, thép cacbon, thép không rỉ…

Các kiểu khớp nối phổ biến của đầu nối JIS

Các kiểu khớp nối JIS
Các kiểu khớp nối JIS. (Ảnh: Hose-Power)

Hệ ren JIS gồm 4 kiểu phổ biến nhất:

  • JIS Tapered Pipe Thread: loại này có cấu tạo khá giống với kiểu ren BSPT. Đầu đực JIS Tapered Pipe Thread không có góc côn 30⁰.
  • JIS 30° Flare (Female Internal Cone Seat): loại ren này có bước ren tương tự BSPP, phần góc côn lõm ngược góc 60°.
  • Komatsu 30° Flare (Female Internal Cone Seat): Đây là loại ren đặc biệt được thiết kế và sử dụng phổ biến trong các hệ thống thủy lực của KOMATSU. KOMATSU là một tập đoàn tới từ Nhật Bản, chuyên sản xuất các thiết bị hạng nặng cho ngành xây dựng, khai thác… Sản phẩm KOMATSU bạn có thể dễ dàng bắt gặp nhất chính là những chiếc xe nâng. Các dòng đầu nối này được thiết kế đặc biệt theo nghiên cứu và tiêu chuẩn gắt gao của thương hiệu này.
  • Komatsu Style Flange Fitting (Mặt bích kiểu KOMATSU): loại mặt bích này giống với kiểu mặt bích SAE Code 61. Và được tuân theo tiêu chuẩn JIS B8363.

Phân biệt đầu nối JIS

Đầu nối JIS cũng có một số đặc điểm giống và khác với một vài kiểu ren. Dưới đây là một số kiểu ren có thể gây nhầm lẫn với JIS.

BSP và JIS

Phân biệt BSP và JIS
Phân biệt BSP và JIS. (Ảnh: Hose-Power)

Hệ ren theo tiêu chuẩn Nhật JIS là một hệ ren lớn với nhiều loại. Trong đó, loại JIS BSP (Convex) có nhiều đặc điểm khá giống với kiểu ren BSP như:

  • Góc đỉnh ren cả 2 loại đều là 55⁰ Whitworth.
  • Kiểu làm kín bằng góc côn.

Điểm khác biệt dễ nhận thấy nhất giữa hai kiểu BSP và JIS BSP (Convex): loại BSP có đầu đực côn lõm và JIS BSP (Convex) ren đực có góc côn lồi.

DIN và JIS

Phân biệt DKM và JIS
Phân biệt DKM và JIS. (Ảnh: Hose-Power)

Những đặc điểm giống nhau giữa DIN và Komatsu 30° Flare (Female Internal Cone Seat, JIS Metric Convex) này:

  • Kiểu hệ ren của hai loại ren này là Metric.
  • Góc côn 30⁰.
  • Góc ren: 60⁰.

Điểm phân biệt của 2 loại ren này chính là đầu đực JIS Metric Convex côn lồi góc 30⁰. Đầu đực DIN (DKM) côn lõm 30⁰.

Trong bài viết kỳ này, Hose-power đã cùng Quý độc giả tìm hiểu thêm về một kiểu ren thủy lực là ren JIS. Nếu bạn đọc còn có thêm những thắc mắc về kiểu ren này. Hãy gửi ngay câu hỏi về địa chỉ email: office@hose-power.com.vn hoặc số điện thoại +84 357267968. Hose-power rất hân hạnh được hỗ trợ bạn!


Tháng 1 17, 2024

Mặt bích CAT là một trong những loại mặt bích rất đặc biệt. Vậy điểm đặc biệt của loại mặt bích này là gì? Cùng Hose-power tìm hiểu về dòng mặt bích này và những ứng dụng phổ biến nhất nhé!

Mặt bích CAT

Mặt bích CAT còn có tên gọi đầy đủ: mặt bích Caterpillar (Caterpillar Flange). Được điểm danh là một loại mặt bích trong dòng mặt bích SAE, mặt bích dòng Cat được phát triển dựa trên tiêu chuẩn SAE – Society of Automotive Engineers (Hiệp hội Kỹ sư Hoa Kỳ) kèm với những yêu cầu khắt khe về áp suất, độ an toàn từ thương hiệu Caterpillar. Do đó, ứng dụng chính của mặt bích này được sử dụng các thiết bị, hệ thống máy của thương hiệu Caterpillar.

Vậy mặt bích SAE có những loại nào khác? Cùng tham khảo bài viết: Đặc điểm và cách phân loại mặt bích SAE.

Đôi nét về thương hiệu Caterpillar

Caterpillar là một tập đoàn hàng đầu thế giới tới từ Hoa Kỳ. Thương hiệu này được thành lập năm 1925. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của thương hiệu có thể điểm đến gồm:

Giới thiệu về thương hiệu Caterpillar
Giới thiệu về thương hiệu Caterpillar. (Ảnh: Hose-power)
  • Sản xuất thiết bị công nghiệp nặng (khai khoáng, xây dựng, vv…)
  • Động cơ: động cơ máy phát điện, động cơ xe.
  • Dịch vụ công nghiệp: Tư vấn, thiết kế, thi công
  • Các sản phẩm tài chính (cho tổ chức các nhân và chính phủ)
  • Ngoài ra, còn một số dòng giày và trang phục dưới tên thương hiệu Caterpillar.

Cho tới ngày nay, với gần 100 năm hoạt động và phát triển. Caterpillar đang là nhà sản xuất các thiết bị máy xây dựng hàng đầu thế giới.

Đặc điểm

Sở dĩ là một thương hiệu sản xuất máy móc hạng nặng nên Caterpillar có những yêu cầu riêng về các dòng sản cấu thành trong máy. Với mục đích đáp ứng các thiết kế vượt quá tiêu chuẩn ngành về áp suất vận hành. Vì vậy, để đảm bảo tải trọng, độ an toàn và khả năng bền bỉ giúp máy Caterpillar đảm bảo tuổi thọ và tính năng nên các tiêu chuẩn thiết kế cũng rất khắt khe. Dòng mặt bích thương hiệu Caterpillar cũng được phát triển và ra đời với mục đích như trên.

Dưới đây là một số đặc điểm của dòng mặt bích này:

  • Tiêu chuẩn: tuân theo tiêu chuẩn SAE và tiêu chuẩn riêng của Caterpillar.
  • Vật liệu phổ biến: Hợp kim của thép hoặc thép.
  • Kiểu kết nối: gồm 4 bu lông lục giác có tác dụng phân bổ lực, giữ cố định và siết chặt mặt bích.
  • Áp suất làm việc: lên tới 620 Bar (tương đương 9000 psi).

Ứng dụng của mặt bích CAT

Ứng dụng của mặt bích loại CAT
Ứng dụng của mặt bích loại CAT. (Ảnh: Hose-power)

Mặt bích loại CAT được ứng dụng chủ yếu trong các hệ thống máy móc của thương hiệu Caterpillar. Dưới đây là một số ứng dụng của dòng mặt bích này như sau:

  • Trong các máy công nghiệp nặng: mặt bích được sử dụng để kết nối hệ thống thủy lực, máy nén khí của các máy: máy xúc, máy đào, máy cẩu….
  • Một số ứng dụng kết nối trong các hệ thống cấp và xử lý nước, hóa chất, hệ thống vận tải v.v…

Ưu điểm của mặt bích theo tiêu chuẩn CAT

Mặt bích CAT sở hữu một số ưu điểm có thể điểm đến như:

  • Thiết kế an toàn, chịu được áp suất cao và môi trường làm việc với cường độ lớn. Đồng thời, mặt bích chống chịu khá tốt với môi trường làm việc có sự rung lắc.
  • Khả năng chống chịu các điều kiện môi trường tốt.
  • Thiết kế kiểu kết nối thân thiện với người sử dụng trong việc lắp đặt và tháo dỡ.

Tuy nhiên, do là sản phẩm đặc thù chuyên dùng cho các dòng máy Caterpillar nên loại mặt bích này thường không quá phổ biến như dòng mặt bích SAE CODE 62. Nhìn chung, hai loại mặt bích này khá tương đồng với nhau về mặt hình dáng. CAT Flange sẽ có độ dày đầu mặt nhỉnh hơn. Vì vậy, khi phân loại chúng ta cần kiểm tra kĩ về mặt kích thước.

Phân biệt mặt bích Code 61, 62 và CAT
Phân biệt mặt bích Code 61, 62 và CAT. (Ảnh: Hose-power)

Hose-power hy vọng với bài viết chuyên mục kỳ này, Quý độc giả đã có thêm những thông tin thú vị về loại mặt bích CAT. Nếu Quý khách còn đang thắc mắc và cần báo giá về các loại mặt bích. Hãy liên hệ với Hose-power qua địa chỉ email: office@hose-power.com.vn hoặc số Hotline: +84 357267968.

Quý độc giả cũng có thể tham khảo thêm về các loại mặt bích SAE cũng như các loại đầu nối phổ biến. Hãy tham khảo bài viết kỳ trước: “Giới thiệu chung về 8 loại đầu nối thủy lực thông dụng nhất”.


Tháng 1 13, 2024
ren-orfs-1280x853.jpg

Tiếp tục các bài viết chuyên mục đầu nối thủy lực phổ biến nhất. Hệ ren ORFS sẽ tiếp tục được Hose-power giới thiệu tới bạn trong bài viết kỳ này. Hãy cùng Hose-power tìm hiểu về những đặc điểm kỹ thuật của kiểu ren này nhé!

Hệ ren ORFS là gì?

Hệ ren ORFS có tên tiếng Anh đầy đủ là: O Ring Face Seal Threads. Kiểu ren này được nghiên cứu và phát triển bởi SAE – Society of Automotive Engineers (Hiệp hội Kỹ sư Hoa Kỳ). Có thể nói, ORFS là hệ ren gắn liền với sự phát triển của hệ thống thủy lực tại Mỹ nói riêng và trên toàn thế giới. Dưới đây là một số đặc điểm có thể giúp người sử dụng nhận biết về kiểu ren này:

Đầu nối hệ ren loại ORFS
Đầu nối hệ ren loại ORFS. (Ảnh: Hose-power)

Đặc điểm đầu nối ORFS

  • Đầu nối ORFS theo hệ ren UNF (Ren Unified Thread). Đây là loại ren được quy định theo tiêu chuẩn Mỹ. Hệ ren UNF dùng các bước ren song song.
  • ORFS làm kín nhờ O-ring.
  • Hệ ORFS gồm một đầu đực và một đầu cái. Đầu đực có ren và O-ring giúp làm kín. Đầu cái ORFS có dạng mặt côn phẳng và phần rãnh để kết nối với O-ring.
  • Tiêu chuẩn: SAE J1453, ISO 8434-3.
  • Vật liệu phổ biến: Thép, đồng hoặc Inox.

Phân biệt ORFS và UNO

Trong các loại ren phổ biến của đầu nối thủy lực, ORFS rất dễ bị nhầm lẫn với kiểu ren UNO. Do cả hai đều sử dụng hệ ren UNF với các bước ren song song nên đôi lúc chúng ta sẽ rất dễ nhầm lẫn.

Điểm khác biệt của hai kiểu ren này chính là vị trí của vòng đệm làm kín O-ring. Với đầu nối ORFS, O-ring sẽ nằm ở đỉnh ren. Với ren UNO, O-ring nằm ở chân ren. Dựa trên vị trí O-ring, bạn có thể dễ dàng nhận ra hai loại ren này.

Đặc điểm phân biệt hệ ren UNO và ORFS
Đặc điểm phân biệt hệ ren UNO và ORFS. (Ảnh: Hose-power)

Những ưu và nhược điểm của đầu nối hệ ren ORFS

ORFS là một hệ ren rất phổ biến và ưa chuộng trong các kết nối của hệ thống thủy lực. Có thể kể đến một số ứng dụng của ORFS như sau:

  • Hệ thống thủy lực trong ngành công nghiệp: sử dụng trong các kết nối của hệ thống thủy lực trong máy ép, máy nén khí, thiết bị nâng hạ…
  • Hệ thống thủy lực trong ngành công nghiệp ô tô: ORFS sử dụng trong các kết nối của hệ thống phanh và bánh lái…
  • Hệ thống thủy lực trong ngành công nghiệp hàng không: sử dụng trong kết nối của hệ thống thủy lực trong các thiết bị nâng hạ, hệ thống điều khiển, hệ thống nâng hạ cánh…

Vậy hệ ren ORFS có nhược điểm nào không? Cùng Hose-power điểm qua những điểm này nhé! Dưới đây, là một số ưu và nhược điểm của đầu nối ORFS:

Phân tích ưu và nhược điểm ren loại ORFS
Phân tích ưu và nhược điểm ren loại ORFS. (Ảnh: Hose-power)

Ưu điểm của đầu nối ORFS

  • Hệ ren làm kín nhờ O-ring giúp tăng hiệu suất và chống rò rỉ.
  • Thiết kế ren rất phù hợp và dễ dàng cho các thao tác tháo lắp.
  • Được sử dụng rộng rãi với đa dạng về kích cỡ, vật liệu.

Nhược điểm

Do làm kín bằng vòng O-ring nên khi nhiệt độ sử dụng cao, đầu nối ORFS có thể bị ảnh hưởng bởi yếu tố này.

Trong bài viết kỳ này, Hose-power đã cùng bạn tìm hiểu thêm một kiểu ren nữa: ren ORFS. Nếu bạn cần tư vấn và báo giá chi tiết về các loại đầu nối thủy lực. Hãy liên hệ với Hose-power qua Hotline +84 357267968. Hoặc địa chỉ email: office@hose-power.com.vn nhé!


Tháng 1 10, 2024

Mặt bích SAE (SAE Flange) là một trong những loại đầu nối thủy lực phổ biến nhất. Trong bài viết kỳ này, Hose-power sẽ cùng Quý độc giả tìm hiểu chi tiết về loại mặt bích này nhé!

Mặt bích SAE

Mặt bích loại SAE (SAE Flanges) là tên gọi được đặt bởi Society of Automotive Engineers (Hiệp hội Kỹ sư Hoa Kỳ). Tiêu chuẩn dành cho loại mặt bích này cũng được đơn vị này xác định. SAE là loại mặt bích được ứng dụng rất rộng rãi không chỉ với ống thủy lực mà còn còn ống cứng, ống inox…

Đây cũng chính là dòng mặt bích phổ biến nhất trong các loại đầu nối dùng trong thủy lực.

Đặc điểm của mặt bích loại SAE

Đặc điểm của SAE FLANGE
Đặc điểm của SAE FLANGE. (Ảnh: Hose-power)
  • Tuân theo tiêu chuẩn SAE. Mỗi dòng mặt bích sẽ có tiêu chuẩn riêng.
  • Vật liệu chính: Tùy theo ứng dụng, vật liệu thường thấy của mặt bích SAE là thép cacbon hoặc thép không gỉ.
  • Thường được ứng dụng trong những hệ thủy lực đòi hỏi áp lực cao.

Những ưu điểm của mặt bích loại SAE

Sở dĩ, loại mặt bích này rất được ưa chuộng bởi những lý do sau:

  • Đây là loại kết nối chịu được áp suất cao, an toàn, chịu được rung lắc. Bởi vậy, mặt bích loại SAE được sử dụng rất phổ biến trong hệ thống khí nén, hệ thống thủy lực.
  • Kết nối mặt bích cũng rất tiện lợi trong việc lắp đặt và tháo dỡ. Do sử dụng bu lông lục giác giúp thao tác tháo lắp dễ dàng hơn.
  • Cấu trúc và vật liệu giúp SAE Flange chịu ăn mòn tốt.

Ứng dụng của mặt bích

Ứng dụng của SAE FLANGE
Ứng dụng của SAE FLANGE. (Ảnh: Hose-power)

SAE Flange có mặt trong nhiều mảng công nghiệp, có thể điểm đến như:

  • Trong hệ thống khí nén: Mặt bích được sử dụng để kết nối giữa hệ thống máy nén chính với van nén khí và hệ thống ống mềm khí nén.
  • Trong hệ thống thủy lực: SAE Flange dùng để kết nối hệ thống ống thủy lực với các bộ phận kết cấu khác như hệ thống bơm, van thủy lực.
  • Trong các ngành công nghiệp khác: SAE Flange được ứng dụng trong nhiều hệ thống. Có thể điểm đến như: Hệ thống cấp nước, hệ thống xử lý nước, hệ thống cung cấp tại các giàn khai thác dầu khí…

Phân loại mặt bích SAE

Phân loại theo độ phổ biến nhất của loại mặt bích này, chúng sẽ được chia thành 2 loại:

SAE O RING FLANGE

Đây là loại mặt bích theo tiêu chuẩn SAE với vòng đệm làm kín O-ring. Loại mặt bích này gồm 3 loại nhỏ hơn:

Phân loại mặt bích kiểu SAE O-RING FLANGE
Phân loại SAE O-RING FLANGE. (Ảnh: Hose-power)
  • SAE FLANGE CODE 61: gồm 2 loại theo hệ Inch và Mét. Tiêu chuẩn xác định SAE J518, ISO 6162. Kiểu kết nối gồm 4 bu lông lục giác giúp phân bổ lực và siết chặt mặt bích. Áp suất làm việc lên tới 5100 psi.
  • SAE FLANGE CODE 62: Tiêu chuẩn và kiểu kết nối tương tự SAE FLANGE CODE 61. SAE FLANGE CODE 62 có kích thước dày và rộng hơn để đáp ứng yêu cầu về áp suất cao. Áp suất làm việc lên tới 6100 psi.
  • SAE FLANGE CODE 62C: Đây là phiên bản cải tiến của SAE FLANGE CODE 62 được thương hiệu Caterpillar phát triển. SAE FLANGE CODE 62C dày hơn so với SAE FLANGE CODE 62.

SAE O RING FLANGE BLOCKS

Phân loại SAE O-RING FLANGE BLOCKS
Phân loại SAE O-RING FLANGE BLOCKS. (Ảnh: Hose-power)

Đây là loại mặt bích chân đế gồm 2 loại nhỏ:

  • SAE O RING FLANGE BLOCKS CODE 61: Tiêu chuẩn xác định ISO 6162, J518. Áp suất làm việc khoảng 3000 psi
  • SAE O RING FLANGE BLOCKS CODE 62: Mặt bích CODE 62 có tiêu chuẩn như CODE 61. Tuy nhiên, kích thước dày hơn giúp đảm bảo áp suất làm việc lên tới 6000 psi.

Hose-power đã giới thiệu tới bạn đọc những kiến thức chung về mặt bích SAE trong bài viết kỳ này. Nếu Quý khách hàng cần tư vấn thêm về sản phẩm và báo giá cho loại mặt bích này. Hãy gửi thông tin về địa chỉ email: office@hose-power.com.vn hoặc số Hotline: +84 357267968.


LIÊN HỆ

Bạn cần hỗ trợ về ống mềm:

Các giải pháp về ống mềm, các dịch vụ cho đường ống áp lực và lưu chất đặc biệt
+84 357267968

hose-power.com.vn

office@hose-power.com.vn

Giao Hàng

Hose Power sẽ hỗ trợ bạn với các giải pháp về ống thủy lực, ống mềm với các ứng dụng khác nhau với thời gian giao hàng nhanh nhất




LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
Interactively coordinate proactive e-commerce via process-centric “outside the box“ thinking.