Engineering Archives - Trang 7 trên 8 - Hose Power

Tháng 3 11, 2024

Tiếp tục chuyên mục về các loại ống mềm trong công nghiệp. Trong bài viết kỳ này, hãy cùng Hose-power tìm hiểu về ống bơm bê tông nhé! Vậy loại ống này có gì đặc biệt? Ống bơm bê tông được ứng dụng như thế nào trong công nghiệp?

Ống bơm bê tông là gì?

Ống bơm bê tông là gì?
Ống bơm bê tông là gì? (Ảnh: Internet)

Ống bơm bê tông hay còn có tên tiếng anh Concrete Pumping Hose. Đây là một loại ống mềm chuyên dụng được sử dụng với mục đích vận chuyển hỗn hợp bê tông tươi từ xe bồn (xe chứa bê tông) tới khu vực cần thi công qua hệ thống ống và cần bơm.

Ngày nay, bê tông tươi ngày càng phổ biến hơn so với cách trộn và đổ bê tông truyền thống. Sử dụng trực tiếp bê tông tươi giúp tiết kiệm chi phí nhân công, thời gian thi công và khắc phục những nhược điểm về vị trí công trình. Với những công trình nằm trong hẻm, xe bồn vẫn dễ dàng phân phối nhờ hệ thống cần bơm và ống.

Những đặc điểm của ống bê tông

Đặc điểm của ống bơm bê tông là gì?
Đặc điểm của ống bơm bê tông là gì? (Ảnh: Hose-power)

Ống dẫn bê tông là một loại ống chuyên dụng. Bởi vậy, loại ống mềm này cũng sở hữu những đặc điểm rất đặc trưng. Một số đặc điểm của Concrete Pumping Hose có thể điểm đến như:

  • Ống thường có đường kính dao động từ khoảng: 2 inch tới 6 inch.
  • Thường là các ống dài từ: 3 mét – 20 mét.
  • Phần vật liệu bên ngoài: thường là cao su tổng hợp NR hoặc SBR màu đen. Lớp bao bên ngoài sẽ giúp chống va đập tốt và chịu được điều kiện thời tiết.
  • Lớp gia cố bên trong: lớp bện vải tổng hợp hoặc lớp thép bện. Sự khác biệt về vật liệu sẽ ảnh hưởng tới áp suất làm việc và độ linh hoạt của ống.
  • Lớp bên trong: lớp cao su tổng hợp chống ăn mòn từ bê tông.
  • Điều kiện làm việc: Ống bơm bê tông cần đảm bảo điều kiện làm việc trong khoảng từ -30 °C tới +80 °C.
  • Trên đây là một số đặc điểm đặc trưng nhất của Concrete Pumping Hose. Với một số ứng dụng đòi hỏi áp lực bơm lớn hơn, ống sẽ cần được gia cố thêm với 2-3 lớp bện thép.

Ứng dụng của ống bơm bê tông

Ứng dụng ống bê tông trong công nghiệp
Ứng dụng ống bê tông trong công nghiệp. (Ảnh: Internet)

Ống bơm bê tông là một vật tư không thể thiếu giúp vận chuyển hỗn hợp bê tông tươi từ xe chứa tới các công trình xây dựng. Một số công trình sử dụng xe bơm bê tông có thể kể đến như:

  • Xây dựng nhà ở dân dụng.
  • Xây dựng các tòa nhà cao tầng.
  • Xây dựng hệ thống giao thông: hầm chui, cầu vượt, đường cho người đi bộ…
  • Các công trình khác như: nhà máy, công trình thủy lợi….
  • Ngoài ra, Concrete Pumping Hose còn tham gia vào quá trình sản xuất, đổ khuôn cho các sản phẩm từ bê tông tươi như: gạch bê tông, ống bê tông, cọc bê tông…

4 lưu ý khi lựa chọn Concrete Pumping Hose

Ống bơm bê tông là một loại ống đặc biệt và chuyên dụng. Hơn nữa, do tính phổ biến nên trên thị trường hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp sản phẩm này với mức giá rất đa dạng. Bởi vậy, khi lựa chọn ống để lắp đặt hoặc thay thế Quý khách hàng cần lưu ý những điểm nào?

Lưu ý khi lựa chọn ống bê tông là gì?
Lưu ý khi lựa chọn ống bê tông là gì? (Ảnh: Internet)
  • Thương hiệu uy tín: Những thương hiệu uy tín là bảo chứng tốt nhất cho chất lượng sản phẩm ống. Đồng thời, đảm bảo sự an toàn cho người sử dụng.
  • Mức giá thành sản phẩm: Mức giá không hẳn lúc nào cũng đi kèm với chất lượng sản phẩm. Điều còn phụ thuộc rất nhiều vào xuất xứ sản phẩm. Tuy nhiên, khi chọn mua ống cần cân nhắc giữa yếu tố thương hiệu và giá thành.
  • Thông số kỹ thuật: Các sản phẩm ống cần đảm bảo các thông số kỹ thuật như yêu cầu gồm: áp suất làm việc, vật liệu, kích cỡ…
  • Đơn vị phân phối: Hầu hết các thương hiệu lớn thường ít làm việc trực tiếp với người sử dụng cuối cùng mà thường thông qua các nhà phân phối hoặc đại lý. Do đó, Quý khách hàng nên cân nhắc những nhà phân phối uy tín để được đảm bảo về chất lượng sản phẩm và chế độ hậu mãi.

Hose-power tự hào là đối tác và nhà phân phối của rất nhiều nhà cung cấp ống và vật tư ống như: Swagelok, Ryco, Alfagomma…Nếu Quý khách hàng cần tư vấn về ống bơm bê tông nói riêng và các sản phẩm ống mềm khác. Hãy gửi thông tin về cho Hose-power qua số điện thoại: +84 357267968 hoặc email: office@hose-power.com.vn. Hose-power rất hân hạnh được hỗ trợ Quý khách hàng!


Tháng 3 7, 2024

LPG là một loại nguyên liệu được sử dụng rất phổ biến trong lĩnh vực dân dụng và công nghiệp. Vậy bạn đọc đã hiểu rõ LPG là loại nguyên liệu như thế nào chưa? Mời Quý độc giả cùng Hose-power tìm hiểu về LPG và ống dẫn LPG trong bài viết kỳ này nhé!

LPG là gì?

LPG là loại khí như thế nào?
LPG là loại khí như thế nào?. (Ảnh: Internet)

Khí LPG là tên gọi viết tắt của Liquefied Petroleum Gas. Đây là một loại khí dầu mỏ hóa lỏng và thường được gọi dưới cái tên phổ biến biến hơn là khí Gas. Thành phần chính của LPG gồm các loại Hidrocacbon. Trong đó, thành phần chính của LPG là hai loại khí Propan (C3H8) và Butan (C4H10). Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, LPG sẽ được điều chế theo tỷ lệ giữa C3H8 và C4H10 theo 3 mức chính gồm: 50:50, 40:60 hay 30:70.

LPG có nguồn gốc từ các giếng dầu, giếng Gas. Loại khí này cũng có thể sản xuất và thu được trong các nhà máy lọc dầu thô. LPG được nghiên cứu và phát hiện lần đầu tiên vào năm 1910 bởi tiến sĩ Walter Snelling.

Bên cạnh LPG, LNG và CNG cũng là hai nguồn nhiên liệu được đánh giá cao về hiệu năng và độ an toàn với môi trường. Mời bạn đọc tham khảo thông tin chi tiết về hai loại nhiên liệu này qua bài viết: “LNG và Ống dẫn khí LNG là gì?”. Và bài viết: “Sự khác nhau giữa LNG và CNG. Ống dẫn CNG có gì đặc biệt?”.

Đặc điểm của LPG

Đặc điểm của khí LPG là gì?
Đặc điểm của khí LPG là gì?. (Ảnh: Hose-power)

Trước khi đi vào tìm hiểu về ống dẫn LPG, cùng Hose-power điểm qua những đặc điểm của khí LPG nhé!

  • LPG thường tồn tại ở thể khí và có thể được hóa lỏng khi được nén không cần làm lạnh. Điều này rất thuận tiện cho việc dự trữ và vận chuyển.
  • LPG là loại khí không mùi và không màu. Trong thực tế, LPG thường được thêm thành phần tạo mùi để giúp người sử dụng có thể phát hiện trong trường hợp khí Gas bị rò rỉ.
  • Mỗi Kg LPG tạo ra 12.000 kcal. Tương đương với lượng nhiệt năng của 2 Kg than củi hoặc 1,3 Lít dầu hỏa hoặc 1,5 Lít xăng.
  • Khi cháy LPG tạo ra mức nhiệt rất cao, tới hơn 1.900ºC.
  • Một Lít khí LPG lỏng có thể giãn nở thành 250 Lít khí.
  • Trong quá trình cháy, LPG tạo ra ít khí độc, NOx và các tạp chất. Nhờ đặc điểm này, LPG được đánh giá là một trong những nguồn nhiên liệu thân thiện với môi trường.

Ứng dụng của LPG

Những ứng dụng của LPG trong dân dụng và công nghiệp
Những ứng dụng của LPG trong dân dụng và công nghiệp. (Ảnh: Hose-power)

LPG là một loại nhiên liệu rất phổ biến với rất nhiều ứng dụng trong nhiều lĩnh vực:

  • Lĩnh vực dân dụng: LPG được nén vào những bình ga 12 Kg và được sử dụng như một loại chất đốt thịnh hành trong nhiều gia đình. Trong nhà hàng, khách sạn, LPG được chứa trong những bình Gas công nghiệp có trọng lượng hơn để sưởi ấm hay nấu nướng.
  • Lĩnh vực công nghiệp: Khí LPG được sử dụng làm nhiên liệu đốt trong các mảng như: sản xuất gạch men, gốm, sứ, thủy tinh. Hoặc làm nhiên liệu chạy Tuabin phát điện, làm lạnh và chế biến các loại nông sản…
  • Lĩnh vực giao thông vận tải: Khí LPG được sử dụng làm nguồn nhiên liệu sạch thay thế cho các loại nhiên liệu truyền thống như xăng hay dầu Diesel. Sử dụng LPG thay thế giúp tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường.

Ống dẫn LPG

Bởi sự phổ biến của khí LPG trong nhiều ngành công nghiệp nên các sản phẩm ống dẫn LPG cũng rất đa dạng. Tùy thuộc theo mục đích sử dụng như khai thác, vận chuyển hay sử dụng dân dụng. Các loại ống dẫn LPG sẽ có những yêu cầu riêng về áp suất, nhiệt độ, vật liệu, độ linh hoạt…

Ống dẫn LPG cần đảm bảo những tiêu chuẩn gì?
Ống dẫn LPG cần đảm bảo những tiêu chuẩn gì?. (Ảnh: Hose-power)

Một số loại ống dẫn LPG thường thấy có thể điểm đến như:

  • Ống thép dẫn LPG: thường sử dụng trong các hệ thống dẫn lắp cố định.
  • Ống dẫn LPG Composite: thường dùng trong lĩnh vực công nghiệp với độ linh hoạt cao, dễ lắp đặt, áp suất làm việc lớn…
  • Ống dẫn LPG bằng vật liệu cao su tổng hợp: Thường được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực dân dụng. Loại ống này thường có ưu điểm về giá thành, độ phổ biến, dễ dàng thay thế…
  • Ngoài ra còn một số loại ống áp cao đặc thù được sử dụng trong sản xuất và vận chuyển khí LPG.

Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều thương hiệu tham gia vào sản xuất ống dẫn LPG. Một số thương hiệu nổi tiếng trong mảng này có thể kể đến như: Parker (Mỹ), Trelleborg (Thụy Điển)….

Hose-power hy vọng với bài viết kỳ này, Quý độc giả đã có thể hiểu thêm về khí LPG và ống dẫn khí LPG. Các sản phẩm ống dẫn LPG rất đa dạng. Do đó, để được tư vấn chi tiết về kỹ thuật và báo giá. Hãy gửi ngay thông tin cho Hose-power qua địa chỉ email: office@hose-power.com.vn. Hoặc số hotline: +84 357267968. Hose-power rất mong được hỗ trợ Quý khách hàng.


Tháng 3 4, 2024

Trong bài viết kỳ trước, Hose-power đã cùng bạn đọc tìm hiểu về khí LNG. Với bài viết chuyên mục kỳ này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về CNG và ống dẫn CNG nhé. Vậy khí CNG là loại khí như thế nào?

Khí CNG là gì?

Khí CNG là loại khí như thế nào?
Khí CNG là loại khí như thế nào?. (Ảnh: Hose-power)

Trước khi đi vào tìm hiểu về ống dẫn CNG có gì đặc biệt, hãy cùng Hose-power tìm hiểu khí CNG là gì nhé!

CNG có tên đầy đủ là Compressed Natural Gas (Khí tự nhiên nén). Đây là một loại khí thiên nhiên có thành phần chính là Methane (CH4). Hàm lượng CH4 có trong CNG chiếm từ 85% tới 95%. Khí CNG được khai thác chính từ các mỏ khí tự nhiên hoặc thu được ở dạng khí đồng hành trong các mỏ dầu. Khí CNG được vận chuyển và phân phối bằng cách nén trong các bồn chứa áp suất cao chuyên dụng từ 200 đến 250 Bar. Thành phần chính của CNG gồm: 87% Methane, 10% Etan, 2% Propan và 1% các loại khí khác.

Phân biệt giữa CNG và LPG

Phân biệt giữa CNG và LNG
Phân biệt giữa CNG và LNG. (Ảnh: Hose-power)

Sự giống nhau:

  • CNG và LPG đều là hai loại khí thiên nhiên có thành phần chính là CH4.
  • Chúng đều nhẹ và dễ tan trong không khí.
  • CNG và LPG có đặc tính: không màu, không mùi, ít độc hại và giảm thiểu ô nhiễm môi trường so với xăng hay dầu.

Sự khác nhau:

CNG

  • CNG được nén dưới áp suất cao từ 200-250 bar để vận chuyển
  • Khi đốt LNG tạo ra nhiệt lượng: 1.880ºC.

LNG

  • LPG được hóa lỏng bằng cách sử dụng nhiệt độ âm sâu -162ºC. Cùng một dung tích bồn chứa, LNG có sức chứa gấp 2,4 lần so với CNG.
  • Khi đốt LNG tạo ra nhiệt lượng: 1.954ºC.

Tuy LNG được đánh giá cao hơn về mật độ CH4 và sức chứa nhưng so với CNG, LNG ít thông dụng ở các nước đang phát triển. Điều này là do việc bảo quản và vận chuyển LNG đòi hỏi trang thiết bị hiện đại, kỹ thuật cao hơn. Hiện nay, trên thế giới LNG phổ biến ở những quốc gia phát triển như: Mỹ, Đức, Nhật, Anh…

Đặc điểm nổi bật của khí CNG

Ưu điểm nổi bật của CNG
Ưu điểm nổi bật của CNG. (Ảnh: Hose-power)

Những ưu điểm vượt trội khiến CNG đang ngày càng trở thành một loại nguyên liệu thay thế được ưa chuộng:

  • Thân thiện với môi trường: Lượng khí thải được tạo ra khi sử dụng CNG đốt giảm thải tới 80% khí độc vào môi trường. Đồng thời, khí CNG khi sử dụng không gây phát sinh bụi và giảm hiệu ứng nhà kính.
  • An toàn khi sử dụng: CNG giúp tăng tuổi thọ buồng đốt. Đồng thời, trong trường hợp xấu nhất xảy ra rò rỉ thiệt hại do CNG sẽ thấp hơn rất nhiều.
  • Hiệu quả về mặt chi phí: CNG nhờ khả năng chịu nén tốt giúp giảm chi phí lưu trữ và vận chuyển. Bên cạnh đó, giá thành CNG ổn định và ít biến động hơn so với xăng dầu.

Ống dẫn CNG

Ống dẫn CNG có những đặc điểm nào?
Ống dẫn CNG có những đặc điểm nào?. (Ảnh: Hose-power)

Sản phẩm ống dẫn CNG là một loại ống rất đặc biệt. Và thường được sản xuất bởi một số ít nhà sản xuất tới từ Châu Âu hoặc Mỹ. Zec S.p.a là một nhà sản xuất ống dẫn CNG nổi tiếng tới từ Ý. Những đặc điểm của ống dẫn CNG có thể điểm đến như:

  • Vật liệu nhựa xử lý nhiệt (Thermoplastics), lớp gia cố bằng sợi dệt có độ bền cao. Phần vỏ chống mài mòn, chịu được áp lực môi trường…
  • Áp suất: các loại ống CNG thường là ống áp cao lên tới 345 bar.
  • Hệ số an toàn yêu cầu: 1:4
  • Nhiệt độ làm việc: từ -40ºC lên tới 85ºC.
  • Một số tiêu chuẩn cho ống dẫn CNG: ANSI/CSA NGV 4.2:2014, ANSI/CSA NGV 3.1:2020, NFPA 52.

Hose-powe hy vọng với bài viết kỳ này, Quý độc giả đã có thể phân biệt được sự khác nhau giữa CNG và LNG. Để tìm hiểu thêm về LNG, bạn đọc có thể tham khảo bài viết: “Ống dẫn khí LNG là gì?”

Để được chúng tôi tư vấn chi tiết hơn về ống dẫn CNG nói riêng và các loại ống công nghiệp khác nói chung. Hãy để lại thông tin liên lạc trong phần bình luận. Hoặc gửi yêu cầu về cho Hose-power qua số Hotline: +84 357267968. Hoặc email của chúng tôi: office@hose-power.com.vn


Tháng 3 1, 2024

Khí LNG là gì? Ống dẫn khí LNG có những đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật như thế nào? Trong bài viết kỳ này, hãy cùng Hose-power tìm hiểu về những đặc trưng cũng như những ứng dụng của loại ống này nhé!

Khí LNG là gì?

Trước khi đi vào tìm hiểu về đặc điểm của ống dẫn khí LNG, bạn đọc đã hiểu rõ khí LNG là gì chưa?

LNG là loại khí như thế nào?
LNG là loại khí như thế nào?. (Ảnh: Internet)

LNG có tên gọi đầy đủ là Liquefied Natural Gas (khí dầu mỏ hóa lỏng). Đây là một loại khí thiên nhiên hóa lỏng có thành phần chính là Methane (CH4) lên tới 94,3%. Loại khí này có đặc điểm không màu, không mùi và không độc hại. Thông thường khí LNG sẽ được làm lạnh tại nhiệt độ âm sâu -162ºC để khí chuyển sang dạng lỏng. Chúng ta thường hay gọi dưới cái tên khí hóa lỏng LNG. Mục đích của việc làm lạnh sâu nhằm giúp thuận tiện cho lưu trữ và vận chuyển LNG. Do sức chứa gấp 2,4 lần so với khí thiên nhiên nén CNG.

Tại thị trường Việt Nam, Tổng Công ty khí Việt Nam (PV GAS) chính là đơn vị duy nhất cung cấp khí LNG.

Bạn đọc đã biết hai loại nhiên liệu CNG và LNG khác nhau như thế nào chưa? Nếu chưa, bạn có thể tham khảo bài viết: “Sự khác nhau giữa LNG và CNG. Ống dẫn CNG có gì đặc biệt?”

Những ưu điểm của LNG

Những ưu điểm của khí LNG
Những ưu điểm của khí LNG. (Ảnh: Internet)

Những ưu điểm của LNG có thể kể đến như:

  • Khi đốt tạo nhiệt độ rất cao lên tới 1.880ºC.
  • LNG cháy hoàn toàn không để lại cặn giúp máy móc hoạt động hiệu quả, giảm hao mòn và tăng tuổi thọ.
  • Lượng CO2 thải ra khi đốt LNG ít hơn 40% so với than đá và 30% so với dầu mỏi. Vì vậy, LNG được đánh giá là một trong những nguồn nguyên liệu sạch nhất trong các loại nguyên liệu truyền thống hiện nay.
  • LNG giúp giảm hiệu ứng nhà kính.

Ống dẫn khí LNG

Hệ thống ống dẫn LNG
Hệ thống ống dẫn LNG. (Ảnh: Internet)

Hệ thống đường ống dẫn khí LNG là một thành phần không thể thiếu trong quá trình khai thác, vận chuyển cho tới sử dụng. Với mỗi chu trình, ống dẫn khí LNG sẽ có những yêu cầu riêng về kích thước ống, chiều dài, vật liệu…

Một số hãng sản xuất và cung cấp ống LNG có thể kể đến như:

  • Trelleborg – Nhà sản xuất tới từ Thụy Điển.
  • Gassó Equipment – Nhà sản xuất tới từ Tây Ban Nha.

Đặc điểm của ống dẫn khí LNG

Những đặc điểm, tiêu chuẩn của ống dẫn LNG
Những đặc điểm, tiêu chuẩn của ống dẫn LNG. (Ảnh: Hose-power)

Dưới đây là một số đặc điểm ống dẫn LNG được thiết kế đặc biệt cho quá trình vận chuyển LNG từ khu vực khai thác đến vận chuyển và tiếp nhiên liệu. Các đặc điểm chính gồm:

  • Nhiệt độ làm việc: -196ºC đến +50ºC (-320F đến +121F)
  • Độ giãn dài tối đa: 10%
  • Độ xoắn tối đa của ống: 10º p/m.
  • Áp suất nổ tối thiểu: gấp 5 lần áp suất làm việc (hệ số an toàn 5:1)
  • Vật liệu : Composite với 4 lớp gồm: lớp trong cùng là thép 316, lớp lót là vải và bện Polyester, lớp vỏ ngoài Polyamide và dây thép cố định lớp ngoài cùng là thép không gỉ 316.
  • Tiêu chuẩn đáp ứng: theo tiêu chuẩn EN 12434, EN 13766 và IMO IGC.

Về kích thước ống và chiều dài ống sẽ tuân theo từng thiết kế của hệ thống tổng. Thông thường, với những loại ống đặc thù như ống dẫn khí LNG. Hệ thống ống sẽ được lên thiết kế một cách rất chi tiết về: tiêu chí kỹ thuật, tiêu chuẩn tuân theo và thậm chí chỉ định cả đơn vị cung cấp.

Hose-power hy vọng với những thông tin trong bài viết, Quý độc giả đã có thêm những kiến thức hữu ích về ống dẫn khí LNG. Nếu Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết hơn cũng như báo giá về sản phẩm ống LNG. Hãy gửi ngay thông tin cho Hose-power qua email: office@hose-power.com.vn hoặc số Hotline: +84 357267968.


Tháng 2 24, 2024

Trong bài viết kỳ trước Hose-power đã cùng bạn đọc tìm hiểu về thương hiệu Stauff. Tiếp tục với Stauff, trong bài viết kỳ này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một sản phẩm rất nổi tiếng của thương hiệu này. Có thể nói, kẹp ống Stauff là sản phẩm mang lại tiếng vang lớn nhất gắn liền với quá trình phát triển của thương hiệu. Cùng Hose-power tìm hiểu ngay nhé!

Kẹp ống Stauff là gì?

Kẹp ống là gì?
Kẹp ống là gì? (Ảnh: Hose-power)

Hệ thống đường ống là một bộ phận không thể thiếu trong các kết cấu công nghiệp và cả dân dụng. Đặc biệt với những đường ống dài, sẽ rất khó để cố định và giảm rung khi dòng chất lưu đi qua. Để giải quyết tình trạng trên, các sản phẩm kẹp ống được nghiên cứu. Kẹp ống sẽ được sử dụng dọc theo các đường ống để cố định ống. Nhờ vậy, hệ thống đường ống sẽ được hạn chế tối đa độ rung, lắc khi các chất lưu đi qua. Đồng thời đảm bảo sự ổn định của hệ khi hoạt động.

Thương hiệu Stauff được biết đến là một trong những nhà sản xuất kẹp ống nổi tiếng nhất. Kẹp ống Stauff thuộc phân khúc ống và kẹp ống – một trong năm phân khúc chủ đạo của thương hiệu.

Cấu tạo kẹp ống

Cấu tạo của kẹp ống Stauff
Cấu tạo của kẹp ống Stauff. (Ảnh: Hose-power)

Kẹp ống trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại. Tuy nhiên, cấu tạo chung của các loại kẹp ống gồm những phần sau đây:

  • Clamp Body (Phần thân kẹp): Phần thân kẹp là phần chính của kẹo ống có chức năng giữ chặt đường ống vào vị trí cần cố định.
  • Weld Plate (đĩa kẹp) và Socket Cap Screw (Bu lông lục giác): Đây là hai chi tiết giúp kết nối và giữ chắc phần thân kẹp, ống vào vị trí cần cố định.
  • Phụ kiện khác: tùy thuộc vào loại kẹp ống cũng như yêu cầu thiết kế. Các phụ kiện sẽ được bổ sung thêm vào kết cấu. Một số phụ kiện thường được sử dụng gồm: lớp đệm hoặc vòng đệm, phần chốt…

Những đặc điểm của kẹp ống Stauff

Những đặc điểm nổi bật của kẹp ống hãng Stauff
Những đặc điểm nổi bật của kẹp ống hãng Stauff. (Ảnh: Hose-power)

Là một trong những nhà sản xuất hàng đầu về sản phẩm kẹp ống, Stauff luôn liên tục phát triển với các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường.

  • Vật liệu: tùy theo nhu cầu thiết kế, vật liệu kẹp ống Stauff có thể điểm đến: nhựa tổng hợp, nhôm, thép, inox…
  • Các dạng kẹp ống chính: kẹp ống hình chữ U, kẹp ống hình chữ V, kẹp ống hình chữ C, kẹp ống đôi….
  • Ứng dụng phổ biến: kẹp ống được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp như: Ngành dầu khí, xây dựng, đóng tàu, sản xuất ô tô, xây dựng…

Ưu điểm nổi bật của thương hiệu Stauff

Ưu điểm của các sản phẩm thương hiệu Stauff
Ưu điểm của các sản phẩm thương hiệu Stauff. (Ảnh: Hose-power)

Không phải ngẫu nhiên mà thương hiệu Stauff ghi được dấu ấn trong lòng khách hàng. Được mệnh danh là một trong những nhà sản xuất kẹp ống hàng đầu. Kẹp ống Stauff sở hữu cho mình những ưu điểm nổi bật:

  • Sản phẩm đa dạng với nhiều vật liệu theo từng nhu cầu thiết kế.
  • Phương thức lắp đặt nhanh chóng, dễ dàng và an toàn.
  • Kích thước đa dạng với đường kính ngoài lên tới 1016 mm.
  • Chế độ hậu mãi và chăm sóc khách hàng nhanh chóng.
  • Các ứng dụng giúp hỗ trợ khách hàng dễ dàng tìm kiếm sản phẩm phù hợp theo đúng nhu cầu.

Hose-power đã cùng bạn tìm hiểu về một trong những sản phẩm nổi tiếng nhất của thương hiệu Stauff. Để biết thêm thông tin về thương hiệu, quá trình hình thành cũng như các dải sản phẩm của Stauff. Hãy đón đọc bài viết: “Thương hiệu Stauff – quá trình hình thành và phát triển”

Với những thông tin trong bài viết kỳ này, Hose-power hy vọng Quý độc giả đã có thể hiểu thêm về sản phẩm kẹp ống Stauff. Để được chúng tôi tư vấn chi tiết hơn về thông số kỹ thuật và báo giá. Hãy gửi thông tin về cho Hose-power qua email: office@hose-power.com.vn hoặc số Hotline: +84 357267968. Nhân dịp năm mới, Hose-power xin gửi lời chúc tới Quý độc giả một năm mới An Khang – Thịnh Vượng!


Tháng 2 6, 2024

Trong bài viết kỳ trước, Hose-power đã cùng độc giả tìm hiểu về khớp nối nhanh kết nối mặt phẳng là gì? Với bài viết kỳ này, hãy cùng Hose-power tiếp tục tìm hiểu về kiểu khớp nối nhanh thông dụng tiếp theo: Khớp nối nhanh kết nối mặt đĩa. Cùng khám phá ngay thôi nào!

Khớp nối nhanh kết nối mặt đĩa là gì?

Khớp nối nhanh kết nối mặt đĩa hay còn có tên gọi kết nối van Poppet (van đĩa), mặt côn. Trong các tài liệu bằng tiếng Anh bạn có thể tìm kiếm dưới tên gọi Quick Coupling Poppet Check Valve. Đây là một trong hai kiểu khớp nối nhanh phổ biến nhất trên thị trường hiện nay. Quick Coupling Poppet Check Valve gồm hai phần cấu thành là: Đầu đực (Male) và đầu cái (Female). Phần đầu đực và đầu cái sẽ được kết nối với nhau nhờ van Poppet (van đĩa).

Quick Coupling Poppet Check Valve là gì?
Quick Coupling Poppet Check Valve là gì? (Hình: Hose-power)

Cấu tạo chi tiết

Cấu tạo chi tiết của kiểu kết nối Poppet gồm những thành phần như sau:

Đầu đực (Male):

Một phía đầu đực dùng để kết nối với ống hoặc hệ thống. Phía đầu còn lại sẽ được kết nối với đầu cái bằng van mặt đĩa.

  • Lò xo nén.
  • Van Poppet (van đĩa)
  • Bề mặt cứng (ráp với khóa bi khi hai đầu kết nối)

Đầu cái (Female):

Cấu tạo đầu cái cũng tương tự đầu đực gồm một đầu để kết nối hệ thống, một đầu gắn với đầu đực.

  • Lò xo nén.
  • Van mặt đĩa (Poppet):
  • Vòng O-ring nhằm chống hiện tượng đùn và mài mòn sớm.
  • Van bi khóa.

Mô tả kết nối

Mô tả kết nối Quick Coupling Poppet Check Valve
Mô tả kết nối Quick Coupling Poppet Check Valve. (Hình: Hose-power)

Phần đầu đực (Male) và đầu cái (Female) được kết nối/ ngắt kết nối nhờ thao tác đầy/ kéo. Phần lò xo nén tại hai đầu đực và cái giúp bề mặt van đĩa được tiếp xúc với nhau. Phần van bi khóa bề mặt cứng giúp đảm bảo kết nối đúng vị trí. Nhờ đồng thời hai chuyển động này tạo nên phần rỗng hệ thống giúp dầu thủy lực có thể di chuyển qua.

Ưu điểm của khớp nối nhanh kết nối mặt đĩa

So với các kiểu kết nối nhanh khác, kiểu mặt đĩa cũng có rất nhiều ưu điểm. Cùng Hose-power điểm nhanh qua trong phần tiếp theo nhé!

An toàn và đơn giản

Ưu điểm kết nối kiểu mặt đĩa
Ưu điểm kết nối kiểu mặt đĩa. (Hình: Hose-power)

Ưu điểm đầu tiên phải kể đến của dạng kết nối này chính là sự đơn giản trong thao tác sử dụng. Kiểu kết nối mặt đĩa có thể tháo hoặc lắp đơn giản chỉ với thao tác kéo đầy. Vì vậy, kiểu kết nối này rất phù hợp với những thiết kế đòi hỏi tính linh động cao trong thiết kế. Thêm vào đó, van khóa bi giúp đảm bảo kết nối kín dù chỉ với thao tác rất nhanh.

Ưu điểm thiết kế

Một số ưu điểm trong thiết kế của khớp nối nhanh kết nối mặt đĩa có thể kể đến:

  • Vòng O-ring dự phòng để chống đùn và tránh hiện tượng mài mòn sớm.
  • Van Poppet (van đĩa) có vòng đệm để tăng khả năng làm kín ngay cả trong tình trạng kết nối ngắt.
  • Khớp nối nhanh van Poppet phù hợp với những hệ có áp suất làm việc từ trung bình tới cao.
Đầu bảo vệ Quick Coupling Poppet
Đầu bảo vệ Quick Coupling Poppet. (Hình: Hose-power)

Với kiểu khớp nối Poppet, chúng ta cần sử dụng thêm nắp bảo vệ (Protective Caps). Phần bảo vệ sẽ giúp bảo vệ khớp nối khỏi bụi bẩn, hư hỏng do va đập trong quá trình sử dụng. Nhờ vậy, tuổi thọ thiết bị sẽ được kéo dài hơn.

Bên cạnh những ưu điểm riêng của một kiểu thiết kế khớp nối nhanh. Bạn đọc có thể tìm hiểu về những ưu điểm của các dòng khớp nối nhanh trong bài viết: “Lý do nên lựa lựa chọn khớp nối nhanh trong thủy lực”

Với những thông tin trong bài viết kỳ này, Hose-power hy vọng bạn đã có thêm những thông tin hữu ích về khớp nối nhanh kết nối mặt đĩa. Nếu Quý khách hàng cần được tư vấn chi tiết hơn, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua số Hotline: +84 357267968 hoặc email: office@hose-power.com.vn.


Tháng 2 3, 2024

Trong bài viết lớn kỳ trước, Hose-power đã cùng độc giả đi vào tìm hiểu khái quát về khớp nối nhanh và những ưu điểm trong bài viết: “Những lý do nên lựa lựa chọn khớp nối nhanh trong thủy lực trong thiết kế”. Tiếp tục về chủ đề này, trong bài viết này hãy cùng Hose-power tìm hiểu loại kết nối đầu tiên: Khớp nối nhanh kết nối mặt phẳng nhé!

Khớp nối nhanh kết nối mặt phẳng

Khớp nối nhanh kết nối mặt phẳng hay còn có tên tiếng Anh: Quick Coupling Flat Face. Đây là một kiểu kết nối của khớp nối nhanh rất phổ biến và thông dụng. Một bộ Quick Coupling Flat Face gồm hai phần: đầu đực (male) và đầu cái (female). Hai bộ phận này sẽ được kết nối với nhau nhờ mặt phẳng.

Khớp nối nhanh kiểu kết nối mặt phẳng là gì?
Khớp nối nhanh kiểu kết nối mặt phẳng là gì? (Ảnh: Hose-power)

Cấu tạo chi tiết

Cấu tạo chi tiết của khớp nối nhanh kết nối mặt phẳng sẽ gồm những phần sau:

Với đầu cái (Female):

  • Một đầu kết nối với hệ thống hoặc ống, 1 đầu kết mặt phẳng để kết nối với đầu đực (Male).
  • Lò xo nén.
  • Van khóa bi.

Với đầu đực (Male)

  • Đầu đực cũng bao gồm một đầu kết nối với ống hoặc hệ thống, đầu còn lại sẽ kết nối với đầu cái của khớp nối nhanh.
  • Lò xo nén.

Mô tả kết nối

Mô tả kết nối của Quick Coupling Flat Face
Mô tả kết nối của Quick Coupling Flat Face. (Ảnh: Hose-power)

Khi đầu đực (Male) và đầu cái (Female) được kết nối với nhau bằng động tác đẩy và xoay. Phần van khóa bi sẽ tự động khóa để đảm bảo kết nối kín. Đồng thời, phần lò xo nén sẽ giúp hai mặt phẳng tiếp xúc và trượt. Nhờ vậy, trong lòng kết nối tạo khoảng không thông nhau cho dầu thủy lực chảy qua. Khi tháo kết nối, phần lò xo sẽ giãn và giúp phần mặt phẳng tách rời và bịt kín dòng lưu thông, khóa an toàn được mở. Nhờ vậy dầu thủy lực sẽ không bị rò rỉ ra bên ngoài.

Những ưu điểm

Không phải ngẫu nhiên mà loại kết nối này rất được ưa chuộng. Một số ưu điểm của loại khớp nối nhanh này có thể điểm tới như:

Thân thiện với người dùng

Chỉ với một thao tác nhấn xoay đơn giản chúng ta có thể lắp ráp và tháo rời khớp nối một cách nhanh chóng. Đồng thời, kết nối dạng mặt phẳng giúp giảm thiểu tình trạng rò rỉ dầu thủy lực. Thêm vào đó, mặt phẳng cũng dễ vệ sinh hơn so với các kiểu kết nối khác.

Thiết kế tối ưu

Những ưu điểm trong thiết kế của Quick Coupling Flat Face
Những ưu điểm trong thiết kế của Quick Coupling Flat Face. (Ảnh: Hose-power)

Một số ưu điểm của khớp nối nhanh kiểu kết nối Flat Face trong thiết kế có thể như sau:

  • Giảm lượng khí có thể lọt vào hệ kín.
  • Thiết kế phần van bên trong đầu nối giúp hạn chế tối thiểu sự sụt giảm áp suất và duy trì hiệu suất dòng chảy trong hệ thống.
  • Số lượng van bi khóa tối ưu giúp giảm tình trạng Brinelling (sự hư hại, lõm vòng bi) trong quá trình sử dụng.
  • Thiết kế đầu kết nối với hệ thống hoặc ống có cấu trúc Mô-đun. Nhờ vậy, đầu kết nối ra có thể linh hoạt với nhiều thiết kế hơn.
  • Khả năng chịu xung lực tốt và áp suất cao.

Hose-power hy vọng với những thông tin trong bài viết kỳ này, bạn đã có thêm những kiến thức về khớp nối nhanh kết nối mặt phẳng. Để được tư vấn chi tiết hơn về kỹ thuật và báo giá. Hãy liên hệ với Hose-power qua số Hotline: +84 357267968. Hoặc gửi thông tin về địa chỉ email: office@hose-power.com.vn. Chúng tôi rất hân hạnh được hỗ trợ Quý khách.


Tháng 1 31, 2024

Khớp nối nhanh là một loại đầu nối thủy lực rất được ưu tiên trong nhiều hệ thiết kế. Vậy tại sao loại đầu nối này lại được ưa chuộng tới vậy? Trong bài viết kỳ này, hãy cùng Hose-power tìm hiểu về 4 lý do bạn nên lựa chọn loại khớp nối thủy lực này nhé!

Khớp nối nhanh là gì?

Khớp nối nhanh còn được gọi là khớp nối tháo nhanh. Hay còn có tên tiếng anh Quick Coupling/ Quick Release Coupling. Đây là một loại khớp nối thủy lực có khả năng tháo lắp nhanh chóng. Khớp nối tháo nhanh dùng được dùng để kết nối các đoạn ống thủy lực với nhau, ống với các thiết bị hệ chính. Hiện nay, đây cũng là dạng khớp nối không chỉ được sử dụng phổ biến trong mảng thủy lực mà còn là mảng khí nén, đường dẫn nước.

Quick coupling là gì?
Quick coupling là gì? (Ảnh: Hose-power)

Cấu tạo khớp nối nhanh

Một bộ khớp nối nhanh gồm một đầu đực (male) và một đầu cái (female) được kết nối với nhau. Các kiểu kết nối chính trong khớp nối tháo nhanh gồm ba loại chính:

  • Van kết nối van bi
  • Van kết nối van poppet (van đĩa), mặt côn
  • Kiểu kết nối mặt phẳng.

Những kiểu kết nối này đều khá phức tạp, có cấu tạo cũng như ưu điểm riêng. Bởi vậy, Hose-power sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết từng loại trong từng bài viết chuyên mục sau. Trong bài viết kỳ này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sơ lược về khớp nối nhanh trong thủy lực.

Phụ kiện đi kèm

Phụ kiện đi kèm khớp nối nhanh
Phụ kiện đi kèm khớp nối nhanh. (Ảnh: Hose-power)

Đi kèm với Quick Coupling chúng ta thường thấy phụ kiện là các nắp đậy (Dust plug). Phụ kiện này thường được làm bằng nhựa mềm. Công dụng chính của nắp đậy khớp nối là bảo vệ phần đầu kết nối khi không sử dụng và trong quá trình vận chuyển. Ngoài ra, nắp đậy sẽ giúp hạn chế bụi bám vào bề mặt kết nối gây ảnh hưởng tới quá trình vận hành sau này.

4 Lý do nên lựa chọn khớp nối nhanh

Quick Coupling luôn là một loại khớp nối thủy lực rất được ưu ái trong nhiều thiết kế. Vậy đâu là những lý do khiến loại kết nối này được ưa chuộng tới vậy? Cùng Hose-power điểm nhanh qua những lý do này nhé!

Dễ dàng lựa chọn

Đầu nối thủy lực thông thường gồm rất nhiều loại kết nối. Có thể liệt kê một số kết nối phổ biến nhất như: JIC, NPT, JIS, DIN, ORFS, BSP… Vì vậy, để xác định và thay thế các loại đầu nối nếu có hư hỏng là không hề dễ dàng. Với khớp kết nối nhanh, một bộ sẽ gồm cả đầu đực và đầu cái tương ứng. Do đó, khi lựa chọn loại kết nối này, chúng ta chỉ cần quan tâm tới kích thước ống và áp suất làm việc yêu cầu.

Thao tác nhanh gọn

Thao tác tháo lắp Quick Coupling rất dễ dàng
Thao tác tháo lắp Quick Coupling rất dễ dàng. (Ảnh: Hose-power)

Với Quick Release Coupling, việc tháo lắp trở nên đơn giản và tiện dụng hơn bao giờ hết chỉ với một thao tác kéo đẩy. Chúng ta không cần lo lắng về việc căn chỉnh lực hay lựa chọn thiết bị để lắp đặt ren như các trường hợp thông thường.

Phổ biến

Trong những năm gần đây, Quick Release Coupling trở nên ngày càng phổ biến. Đặc biệt là trong các ứng dụng dân dụng. Có thể kể đến một số ứng dụng dân dụng thường thấy của loại kết nối này như:

  • Hệ thống vòi xịt của các máy làm sạch bằng nước (water jet)
  • Kết nối hệ thống vòi dẫn nước
  • Kết nối hệ thống áp cao cho các dòng máy bơm, máy xịt rửa.
  • Kết nối hệ thống dẫn khí ga trong gia đình.

Do ngày càng phổ biến nên chúng ta có thể tìm mua và thay thế trong quá trình sử dụng. Cũng vì vậy, giá thành của Quick Release Coupling cũng ngày càng hợp lý hơn cho người sử dụng.

Phù hợp với nhiều ứng dụng

Một số ứng dụng của khớp tháo nối nhanh
Một số ứng dụng của Quick Coupling. (Ảnh: Hose-power)

Vì được thiết kế và phân phối theo từng bộ. Nhờ vậy, đảm bảo được yêu cầu sử dụng và độ an toàn. Do đó, khớp nối nhanh được đánh giá là một loại đầu bấm thủy lực rất an toàn với độ bền cao. Quick Release Coupling được ứng dụng để dẫn chuyền trong nhiều hệ thủy lực của các ứng dụng như:

  • Các hệ máy sử dụng cho nông nghiệp: máy cày, máy tưới, máy gặt…
  • Các hệ thống máy hạng nặng trong xây dựng, khai thác: máy cẩu, máy xúc…
  • Các hệ thống thủy lực trong các máy khác như: ô tô, xe buýt…

Trên đây là 4 lý do chính khiến khớp nối nhanh ngày càng được ưa chuộng. Hose-power hy vọng bạn đọc đã có thêm những thông tin hữu ích về sản phẩm này. Để được tư vấn và báo giá hãy liên hệ với chúng tôi ngay qua email: office@hose-power.com.vn hoặc số điện thoại: +84 357267968.


Tháng 1 27, 2024

Trong bài viết kỳ này, Hose-power sẽ cùng bạn tìm hiểu về hệ ren cuối cùng trong chuỗi bài viết: “Giới thiệu chung về 8 loại đầu nối thủy lực thông dụng nhất”. Cùng tìm hiểu về hệ ren NPT và các phân biệt hệ ren này nhé!

Hệ ren NPT là gì?

NPT hay còn có tên gọi đầy đủ National Pipe Taper hay National Pipe Taper Fuel (NPTF). Đây là kiểu ren theo tiêu chuẩn của Hoa Kỳ hay còn có tên thường gọi khác là Tiêu chuẩn ren ống quốc gia. Kiểu ren này được sử dụng rất phổ biến tại Mỹ và các nước Bắc Mỹ. NPT là loại ren thường thấy trong các kết nối của các đường ống dẫn lưu chất: rắn, lỏng hay khí (Hệ thống thủy lực, đường nước sinh hoạt, khí nén…)

Đầu nối thủy lực NPT
Đầu nối thủy lực NPT. (Ảnh: Hose-power)

Những đặc điểm của hệ ren

Đầu nối thủy lực NPT sở hữu những đặc điểm có thể kể đến như sau:

  • Hệ ren tiêu chuẩn: NPT hay NPTF
  • Góc côn NPT: 30⁰
  • Góc đỉnh ren NPT: 60⁰
  • Phương thức làm kín: làm kín nhờ ren và góc côn 30⁰
  • Tiêu chuẩn xác định: SAE J476a, ANSI B1.20.1, ANSI B1.20.3.
  • Vật liệu sử dụng: đầu nối NPT thường sử dụng một số dạng vật liệu phổ biến như: thép, thép không gỉ, hợp kim, đồng thau.

Phân loại đầu nối NPT

Trong hệ ren NPT chúng ta sẽ thường thấy ba dạng đầu nối gồm:

Phân loại đầu nối ren NPT
Phân loại đầu nối ren NPT. (Ảnh: Hose-power)
  • NPT/NPTF Male: đây là đầu đực NPT với góc côn lồi 30⁰.
  • NPT/ NPTF Fixed Female: đầu cái NPT cố định.
  • NPSM Female Swivel: Đầu cái NPT xoay.

Đầu nối đực NPT có thể kết nối với một trong hai loại đầu cái kể trên. Việc lựa chọn loại đầu cái nào sẽ tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng và tính tiện dụng của thiết kế.

Phân biệt hệ ren NPT

Chúng ta đều biết, đầu nối ống thủy lực có rất nhiều hệ ren khác nhau. Bởi vậy, trong quá trình khảo sát có một số kiểu ren rất dễ gây nhầm lẫn. Dưới đây là một số hệ ren khá tương đồng với NPT.

BSP và NPT

BSP và NPT giống nhau bởi phương thức làm kín nhờ ren và góc côn 30⁰. Hệ ren BSP sẽ được phân biệt nhờ so sánh những đặc điểm sau:

Phân biệt hệ ren BSP và NPT
Phân biệt hệ ren BSP và NPT. (Ảnh: Hose-power)

Với BSP:

  • Cấu tạo phần đỉnh và đáy ren tròn hơn.
  • Kiểu ren: Whitworth thread
  • Góc đỉnh ren: 55⁰
  • Khu vực phân bố chính: phổ biến tại Anh, châu Úc, châu Á, châu Âu.

Với NPT:

  • Cấu tạo phần đỉnh và đáy ren nhọn.
  • Kiểu ren: NPT/ NPTF
  • Góc đỉnh ren: 60⁰
  • Khu vực phân bố chính: phổ biến tại Mỹ, khu vực Bắc Mỹ, Canada.

Quý độc giả cũng có thể tham khảo thêm bài viết chi tiết về hệ ren BSP: “Hệ ren BSP – cách phân biệt và nhận biết ren BSP”

Ưu nhược điểm và ứng dụng của đầu nối NPT

Dưới đây là một số ưu và nhược điểm còn tồn tại của kiểu ren này:

Ưu và nhược điểm

Ưu và nhược điểm của đầu nối ren NPT
Ưu và nhược điểm của đầu nối ren NPT. (Ảnh: Hose-power)

Ưu điểm:

  • Hệ ren NPT là một hệ ren khá phổ biến. Vì vậy, chúng ra có thể dễ dàng tìm kiếm và thay thế.
  • Đầu nối NPT rất dễ thao tác lắp đặt trong quá trình sử dụng và phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau.

Nhược điểm:

  • Vì đầu nối NPT làm kín nhờ ren và góc côn nên trong quá trình lắp đặt ren có thể biến dạng nếu dùng lực quá mạnh.
  • Do kiểu làm kín nên NPT cũng bị hạn chế hơn với một số ứng dụng.

Những ứng dụng

Đầu nối NPT được ứng dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành kỹ thuật như:

  • Các hệ thống kết nối của máy trong các lĩnh vực công nghiệp.
  • Thăm dò và khai thác dầu khí.
  • Hệ thống kết nối trên ô tô.
  • Một số ứng dụng khác trong xây dựng, khai thác…

Hose-power hy vọng với bài viết kỳ này, Quý độc giả có thể hiểu thêm về hệ ren NPT. Nếu bạn còn đang thắc mắc hoặc cần hỗ trợ báo giá về các loại đầu nối thủy lực. Hãy để lại thông tin hoặc liên hệ với chúng tôi qua số Hotline +84 357267968, email: office@hose-power.com.vn.


Tháng 1 23, 2024

Trong bài viết kỳ này, hãy cùng Hose-power tìm hiểu về hệ ren UNO. Đây là một hệ ren khá đặc biệt. Vậy hệ ren này đặc biệt như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu về hệ ren này và cách phân biệt hệ đầu nối UNO nhé!

Hệ ren UNO

Hệ ren UNO hay còn có tên gọi đầy đủ là: UNIFIED NATIONAL WITH ORING. Hay tên gọi tắt là O-ring Boss. Có thể nói đầu nối UNO là một biến thể đặc biệt của hệ ren JIC. Bởi vậy, hệ ren này sở hữu một số những đặc điểm khá tương đồng với kiểu ren JIC.

Đầu nối thủy lực UNO
Đầu nối thủy lực UNO. (Ảnh: Hose-power)

Những đặc điểm của hệ ren UNO

UNO sở hữu những đặc điểm như sau:

  • Hệ ren: UNF(Ren Unified Thread) hay (Unified National Coarse Thread). Đây là hệ ren theo tiêu chuẩn Mỹ với các bước ren song song.
  • Góc đỉnh ren: 60 độ
  • Tiêu chuẩn xác định của UNO: SAE J1926 và ISO 11926.
  • Kiểu làm kín: làm kín nhờ vòng đệm làm kín O-ring.
  • Vật liệu thường dùng: Hợp kim thép (thép cacbon, thép không gỉ, thép mạ) và đồng.

Phân biệt và xác định kiểu đầu nối UNO

Trong quá trình sử dụng kiểu đầu nối UNO dễ gây nhầm lẫn với một số loại khác như:

JIC và UNO

Phân biệt ren JIC và UNO
Phân biệt ren JIC và UNO. (Ảnh: Hose-power)

Vì UNO là một biến thể đặc biệt của đầu nối JIC. Do đó, JIC chính là kiểu ren thường bị nhầm lẫn nhất với loại ren này. Những đặc điểm tương đồng của hai kiểu ren trên có thể kể đến như:

  • JIC và UNO đều theo hệ ren UNF.
  • Góc đỉnh ren của hai loại ren này đều là 60 độ.

Tuy nhiên, giữa hai loại ren này có những khác biệt như sau:

  • Tiêu chuẩn xác định: ren JIC (SAE J514), ren UNO (SAE J1926 và ISO 11926)
  • Với kiểu ren JIC, kiểu làm kín nhờ góc côn 37 độ. Với UNO, kiểu làm kính nhờ vòng đệm O-ring.

Có một đặc điểm nữa bạn rất cần lưu ý là các thông số của hai loại ren này đều giống nhau trên cùng một kích cỡ.

ISO 6149 và UNO

Ngoài JIC, hệ ren ISO 6149 là kiểu ren ít phổ biến hơn. Tuy nhiên, dựa vào hình ảnh bên ngoài bạn khó có thể phân biệt ISO 6149 và ren UNO.

Ren ISO 6149 và UNO
Đầu nối ISO 6149 và UNO. (Ảnh: Hose-power)

Những đặc điểm giống nhau có thể kể đến:

  • Góc đỉnh ren của UNO và ISO 6149 này đều là 60 độ.
  • Kiểu làm kín: cả hai loại ren đều làm kín nhớ vòng đệm O-ring.

Điểm khác nhau giữa hai loại ren:

  • Tiêu chuẩn xác định: UNO (SAE J1926 và ISO 11926) và ISO 6149 (ISO 6149-1, SAE J2244/1, DIN3852 Part3).
  • Hệ ren: UNO theo UNF, ISO 6149 theo hệ mét (Metric)

Vì vậy, khi kiểm tra hai kiểu ren này, chúng ra cần sử dụng thước đo ren để có thể xác định chính xác.

Ưu điểm của ren UNO

Như Hose-power đã từng đề cập trong bài viết riêng về ren JIC: “Hệ ren JIC – Những ưu và nhược điểm của hệ ren JIC”. Nhược điểm của đầu nối nối loại này chính là hạn chế về khả năng làm kín với một số ứng dụng liên quan tới chất lỏng. Đầu nối UNO với kiểu làm kín nhờ O-ring đã giúp giải quyết vấn đề này. Đầu nối UNO được đánh giá khá cao nhờ khả năng làm kín hiệu quả hơn.

Ưu điểm đầu nối UNO
Ưu điểm đầu nối UNO. (Ảnh: Hose-power)

Hose-power hy vọng với những thông tin trong bài viết này, Quý độc giả đã có thể có thêm những kiến thức hữu ích về ren UNO. Nếu Quý khách cần tư vấn thêm về kích thước cũng như giá thành của các loại đầu nối này. Hãy liên hệ với Hose-power qua số hotline: +84 357267968 hoặc địa chỉ email: office@hose-power.com.vn nhé!


LIÊN HỆ

Bạn cần hỗ trợ về ống mềm:

Các giải pháp về ống mềm, các dịch vụ cho đường ống áp lực và lưu chất đặc biệt
+84 357267968

hose-power.com.vn

office@hose-power.com.vn

Giao Hàng

Hose Power sẽ hỗ trợ bạn với các giải pháp về ống thủy lực, ống mềm với các ứng dụng khác nhau với thời gian giao hàng nhanh nhất




LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
Interactively coordinate proactive e-commerce via process-centric “outside the box“ thinking.